Quảng cáo
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Facebook
  • Tiktok Thethao247 Tiktok Thể Thao 247
  • Thethao247 Copy URL

Toyota Wigo: Giá xe lăn bánh, ưu đãi, đánh giá mới (06/2021)

09/05/2021 10:00 (GMT+7)
A A+ A++

Toyota Wigo 2021 mới có giá bán từ 352 triệu đồng, cùng thiết kế mới mẻ và bổ sung trang bị hiện đại. Mẫu xe này sẽ là đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ với Hyundai Grand i10 và Kia Morning.

GIỚI THIỆU VỀ TOYOTA WIGO

Toyota Wigo là mẫu xe đô thị cỡ nhỏ (hạng A) của hãng xe ô tô Toyota, Nhật Bản. Toyota Wigo còn có tên gọi khác là Toyota Agya, được ra mắt lần đầu tiên vào năm 2012.

Tại Việt Nam, Wigo được giới thiệu từ ngày 25/9/2018. Ngày 16/07/2020, bản nâng cấp mới nhất của Toyota Wigo đã chính thức ra mắt thị trường Việt, với nhiều thay đổi nổi trội như: thiết kế thể thao hơn, không gian nội thất rộng rãi.

Toyota Wigo

Toyota Wigo 2021 được phân phối về Việt Nam dưới dạng nhập khẩu từ Indonesia. Xe có hai phiên bản MT và AT, có giá bán từ 352 triệu đồng. Hiện nay, Toyota Wigo đang phải đối đầu trước những đối thủ cạnh tranh rất mạnh trong phân khúc như Hyundai Grand i10, Kia Morning và VinFast Fadil.

GIÁ XE TOYOTA WIGO THÁNG 06/2021

BẢNG GIÁ XE TOYOTA WIGO 2021 THÁNG 06/2021 (Đơn vị: triệu đồng)
Phiên bảnGiá niêm yếtGiá lăn bánh tham khảo
Hà NộiTP.HCMCác tỉnh
Toyota Wigo 5MT352416409390
Toyota Wigo 4AT384452444425

(*) Ghi chú: Giá xe Toyota Wigo lăn bánh chưa tính giảm giá, khuyến mãi nhưng đã bao gồm các chi phí sau:

  • Lệ phí trước bạ tại TP.HCM (10%), Hà Nội (12%), các tỉnh thành (10%).
  • Chi phí ra biển số tại TP.HCM và Hà Nội (20 triệu đồng), các tỉnh thành (1 triệu đồng).
  • Phí đăng kiểm xe: 340.000 đồng.
  • Chi phí đường bộ: 1.560.000 đồng (cá nhân đứng tên) / 2.160.000 đồng (công ty đứng tên).
  • Bảo hiểm dân sự: 480.000 đồng.

Màu xe Toyota Wigo: Cam (R71), Bạc (S28), Vàng (Y13), Xám (1G3), Trắng (W09), Đen (X13), Đỏ (R40).

Khuyến mãi xe Toyota Wigo tháng 06/2021:

Tháng 06/2021, nhiều đại lý ưu đãi cho khách hàng khi mua Toyota Wigo 2021, cụ thể gồm: tặng phụ kiện chính hãng, giảm giá lắp đặt camera hành trình, lót sàn simili, dán phim cách nhiệt,... Ngoài ra, các đại lý còn hỗ trợ mua trả góp lên tới 80%, khách hàng chỉ cần trả trước 110 triệu đồng là có thể nhận xe.

>>Tham khảo giá các dòng ô tô Toyota khác: GIÁ XE Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM<<

GIÁ XE TOYOTA WIGO BẢN CŨ

Phiên bản

Giá xe bản cũ

(ĐV: triệu đồng)

Giá lăn bánh tại Hà Nội

(ĐV: triệu đồng)

Giá lăn bánh tại TP.HCM

(ĐV: triệu đồng)

Giá lăn bánh tại tỉnh thành khác

(ĐV: triệu đồng)

Toyota Wigo 1.2MT345408401382
Toyota Wigo 1.2AT405475467448

GIÁ TOYOTA WIGO SO VỚI CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

Toyota Wigo giá từ 352-384 triệu đồng

VinFast Fadil giá từ 382-449 triệu đồng

Hyundai Grand i10 (bản Hatchback) giá từ 330-402 triệu đồng

Kia Morning giá từ 304-439 triệu đồng

Honda Brio giá từ 418-454 triệu đồng

Toyota Wigo tại đại lý

THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE TOYOTA WIGO

Thông số

Toyota Wigo 5MT

Toyota Wigo 4AT

Kích thước tổng thể bên ngoài

3660 x 1600 x 1520 mm

Kích thước tổng thể bên trong

1940 x 1365 x 1235 mm

Chiều dài cơ sở

2455 mm

Chiều rộng cơ sở trước/sau

1410/1405 mm

Khoảng sáng gầm

160 mm

Trọng lượng không tải

870 kg

890 kg

Trọng lượng toàn tải

1290 kg

Động cơ - vận hành

Động cơ

3NR-VE (1.2L), 4 xi-lanh thẳng hàng

Dung tích xi-lanh

1197 cc

Công suất cực đại

87 mã lực tại vòng tua 6000 vòng/phút

Mô-men xoắn cực đại

108 Nm tại vòng tua 4200 vòng/phút

Hộp số

Số sàn 5 cấp

Số tự động 4 cấp

Hệ thống truyền động

Dẫn động cầu trước FWD

Trợ lực tay lái

Điện

Hệ thống treo trước/sau

Macpherson/ Trục xoắn bán độc lập với lò xo cuộn

Hệ thống phanh trước/sau

Đĩa/ Tang trống

Vành & lốp xe

Vành thép, thông số lốp 175/65R14

Dung tích bình nhiên liệu

33 lít

Tiêu thụ nhiên liệu

Đường kết hợp

5,16 (L/100km)

5,3 (L/100km)

Trong đô thị

6,8 (L/100km)

6,87 (L/100km)

Ngoài đô thị

4,21 (L/100km)

4,36 (L/100km)

Ngoại thất

Đèn chiếu gần/chiếu xa

Halogen dạng bóng chiếu/ Halogen phản xạ đa chiều

Đèn hậu

LED

Đèn báo phanh trên cao

LED

Đèn sương mù trước

Gương chiếu hậu

Chỉnh điện, gập điện, tích hợp báo rẽ

Nội thất

Vô lăng

3 chấu, bọc Urethane, có nút điều khiển âm thanh

Gương chiếu hậu trong

2 chế độ ngày và đêm

Cụm đồng hồ

Digital, đèn báo chế độ Eco, chức năng báo lượng tiêu thụ nhiên liệu

Màn hình hiển thị đa thông tin MID

Chất liệu ghế

Nỉ

Ghế lái

Chỉnh tay 4 hướng

Ghế hành khách

Chỉnh tay 4 hướng

Tiện ích - giải trí

Điều hoà

Chỉnh tay với chế độ Max Cool

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 7 inch, 4 loa âm thanh

Kết nối

USB, Bluetooth

 Kết nối điện thoại thông minh

Không

Chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm

Khóa cửa điện & chức năng khóa cửa từ xa

Cửa sổ điều chỉnh điện

Có (tự động xuống bên lái)

Trang bị an toàn

Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD

Camera lùi

Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau

2

Túi khí

2 túi khí (người lái & hành khách phía trước)

Dây đai an toàn

3 điểm ELR, 5 vị trí

Khóa an toàn trẻ em

ISO FIX

ĐÁNH GIÁ XE TOYOTA WIGO

Toyota Wigo 2021 là mẫu xe Hatchback hạng A có vẻ ngoài trẻ trung, không gian nội thất rộng rãi, động cơ vận hành ổn định và bền bỉ, đủ sức phục vụ nhu cầu đi lại trong đô thị.

đánh giá toyota wigo

1. Ngoại thất Toyota Wigo 2021

Với những thay đổi về thiết kế, mẫu xe Wigo 2021 mới sở hữu phong cách trẻ trung và thể thao hơn so với trước.

Đầu xe:

Phần đầu xe Toyota Wigo 2021 toát lên vẻ khoẻ khoắn, cá tính. Các đường nét thiết kế dứt khoát phần đầu xe mang đến cảm giác trẻ trung và mạnh mẽ hơn.

Xe sở hữu mặt ca lăng cỡ lớn dạng hình thang sơn đen toàn bộ, với nhiều đường nét sắc cạnh và lưới tản nhiệt cỡ lớn dạng lưới. Phần khung lưới tản nhiệt được thiết kế gãy gọn, mạnh mẽ. Tạo hình lưới bên trong cũng được đổi mới với hoạ tiết tổ ong hiện đại và bắt mắt hơn thay vì các thanh ngang như trước kia.

ngoại thất toyota wigo

Ở phiên bản này, phần logo phía đầu xe Wigo kết nối liền mạch cụm đèn chính được chuốt mỏng và chuyển sang mạ Crom tối màu trông “ngầu” hơn.

Đèn pha và cản trước đều được điều chỉnh theo hướng sắc nét về thiết kế. Cụm đèn trước Toyota Wigo vẫn sử dụng đèn Halogen và giữ nguyên kiểu 2 tầng. Hốc đèn sương mù 2 bên được thiết kế mới dạng tam giác 3D bắt mắt và hầm hố hơn.

đầu xe toyota wigo 2021

Phần cản trước xe vẫn giữ nguyên tạo hình như cũ nhưng được dập mỏng, gọt lại gân guốc hơn trước.

Thân xe:

Trái ngược với phần đầu xe hầm hố, thân xe Wigo 2021 vẫn chưa được như kỳ vọng. Trên thân xe hầu như không có thay đổi gì so với phiên bản trước, vẫn là đường nét khá đơn điệu. Tay nắm cửa của xe được đánh giá là kém hiện đại khi vẫn sử dụng kiểu thiết kế hình chữ nhật cổ điển.

Thân xe Toyota Wigo 2021

Điểm thay đổi đáng kể nhất phần thân xe đó là gương chiếu hậu của Toyota Wigo đã có thêm chức năng gập điện. Xe sử dụng bộ la-zăng kích thước 14 inch đa chấu có thiết kế dạng xoáy với lốp 175/65R14.

Đuôi xe:

Phần đuôi xe có thay đổi lớn nhất đó là cụm đèn hậu với đồ hoạ LED bên trong được đổi mới sắc nét và thu hút hơn. Các chi tiết khác hầu như vẫn được "kế thừa" từ phiên bản trước đó.

Đuôi xe Wigo 2021 với nhiều mảng ốp góc cạnh và dứt khoát. Cụm đèn hậu có đồ hoạ gồm 2 chữ “L” dạng LED. Cánh lướt gió trên cao có kích thước khá lớn với đường rãnh trung tâm, đi kèm là dải đèn báo phanh LED.

Đuôi xe Toyota Wigo 2021

Ngoài ra, Toyota Wigo 2021 cũng được trang bị cánh gió ở phía sau, kết hợp với cản gầm khá nổi bật và hầm hố giúp diện mạo xe thêm vẻ thể thao.

Quảng cáo

2. Nội thất Toyota Wigo 2021

Toyota Wigo sở hữu chiều dài cơ sở 2.450 mm, trong khi các đối thủ Kia Morning và VinFast Fadil chỉ có trục cơ sở đạt 2.385 mm. Có thể thấy những mẫu xe của Toyota luôn chiếm ưu thế về không gian nội thất rộng rãi.

Tuy nhiên, mẫu xe cỡ nhỏ này vẫn có nhiều nhược điểm về thiết kế và trang bị nội thất. Các phiên bản trước Wigo thường bị đánh giá là lỗi thời về thiết kế nội thất và nghèo nàn về trang bị so với đối thủ. Ở lần nâng cấp mới này, hãng cũng đã có một số thay đổi nhằm cải thiện thiết kế hơn và bổ sung thêm một số tính năng còn thiếu.

Nội thất Toyota Wigo 2021

Vô lăng & đồng hồ:

Xe trang bị vô lăng 3 chấu bọc urethane, tích hợp nút điều chỉnh âm thanh, cảm giác cầm lái khá chắc tay. Đồng hồ trung tâm phía trước dạng analog, hiển thị thông số rõ ràng và dễ nhìn.

Vô lăng và bảng đồng hồ Toyota Wigo 2021

Ngoài ra, phần hộp số ở phiên bản số tự động, cần số Toyota Wigo là dạng cần số thẳng nên nếu lần đầu cầm lái, khách hàng nên chú ý để tránh vào nhầm số.

Hộp số Toyota Wigo 2021

Ghế ngồi:

Hàng ghế phía trước xe chỉnh cơ, có khoảng trống để chân lớn. Hàng ghế phía sau người ngồi có thể mở rộng chân, không gian ngồi khá thoải mái, phù hợp với tầm vóc người Việt.

Hàng ghế thứ hai của Toyota Wigo cũng giống như i10 hay Morning, đều có 2 tựa đầu điều chỉnh được, có thể gập lưng ghế để mở rộng khoang hành lý và không tích hợp bệ tỳ tay. Một điểm trừ cho khoang nội thất chính là không có tuỳ chọn ghế da mà chỉ có ghế bọc nỉ. Xe cũng sử dụng chìa khóa dạng chìa giống Kia Morning.

Ghế ngồi trên Toyota Wigo 2021

Đánh giá tổng thể nội thất Wigo 2021, phải thừa nhận rằng xét về yếu tố thẩm mỹ, thiết kế nội thất của xe khá đơn giản. So với mẫu xe “tiền thân” là chiếc Daihatsu Ayla 2012 thì Toyota Wigo chỉ được điều chỉnh lại một số chi tiết nhỏ. Chất liệu được sử dụng chủ yếu là nhựa.

Taplo

Khu vực taplo xe Toyota Wigo không được đánh giá cao. Taplo xe chủ yếu sử dụng vật liệu nhựa cứng với các đường nét khá cơ bản, phần khớp nối khá thô.

Taplo xe Toyota Wigo 2021

Tuy nhiên, cụm điều khiển điều hoà của xe đã có sự đổi mới. Những núm xoay kiểu cổ điển được thay thế bằng dàn nút bấm đi kèm màn hình LCD hiện đại hơn. Phần cửa gió điều hoà hầu như không có thay đổi gì.

Bảng điều khiển điều hoà Toyota Wigo 2021

3. Hệ thống giải trí, tiện nghi

Nhìn chung là vừa đủ để phục vụ nhu cầu cơ bản hằng ngày như nghe nhạc, kết nối với điện thoại thông minh. Hệ thống giải trí gồm:

  • Màn hình cảm ứng 7-inch
  • Kết nối AUX/USB/Bluetooth/HDMI
  • 4 loa và điều hòa chỉnh cơ
  • Phiên bản số sàn sử dụng đầu CD/DVD

4. Động cơ và vận hành Toyota Wigo

Động cơ Wigo 2021 không đổi, xe vẫn sử dụng động cơ 1,2 lít 4 xi-lanh, cho công suất 86 mã lực và mô-men xoắn cực đại 107 Nm, tương đương thông số các đối thủ. Hộp số có hai tuỳ chọn, số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp.

Khả năng giảm xóc của Wigo 2021 không hề thua kém những đối thủ khi được trang bị hệ thống treo trước Macpherson, hệ thống treo sau phụ thuộc, dầm xoắn.

Động cơ Toyota Wigo 2021

Mâm xe 14 inch, bộ lốp dày thông số 175/65R14, và khoảng gầm cao 160 mm giúp Toyota Wigo 2021 có thể “leo lề” khá dễ dàng. Bên cạnh đó, nhờ sử dụng tay lái trợ lực điện, cảm giác đánh lái trên Wigo 2021 trở nên rất nhẹ nhàng và linh hoạt.

5. Trang bị an toàn trên Toyota Wigo 2021

Ở trang bị an toàn, xe có thêm camera lùi, tính năng hữu ích cho tài xế mới, đối tượng khách hàng chính của Wigo. Công nghệ phanh ngoài chống bó cứng ABS nay có thêm phân phối lực phanh điện tử EBD, vừa đủ cho một mẫu xe cỡ A. Bên cạnh đó, Wigo đạt được 4 sao an toàn của ASEAN NCAP.

Hệ thống an toàn trên Toyota Wigo 2021 gồm có:

  • Chống bó cứng phanh
  • Cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía sau
  • 2 túi khí
  • Dây đai an toàn 3 điểm ELR, 5 vị trí
  • Ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ
  • Bàn đạp phanh tự đổ
  • Hệ thống báo động và mã hóa khóa động cơ
Toyota Wigo 2021

ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM TOYOTA WIGO 2021

Ưu điểm:

  • Thương hiệu Nhật, giá bán phải chăng
  • Thiết kế ngoại thất mới trẻ trung và thể thao hơn
  • Gầm xe cao nhất phân khúc
  • Không gian nội thất rộng rãi hàng đầu phân khúc
  • Động cơ đủ dùng, có độ vọt ở dải tốc thấp
  • Vận hành bền bỉ, êm ái, ổn định
  • Khả năng tiết kiệm nhiên liệu mức tốt
  • Chi phí bảo dưỡng bình dân

Nhược điểm:

  • Phần tay nắm cửa kém hiện đại
  • Thân vỏ hơi mỏng, cảm giác đóng/mở cửa chưa được chắc chắn
  • Thiết kế nội thất không có nhiều cải tiến
  • Trang bị nội thất vẫn cần được bổ sung thêm

NÊN MUA PHIÊN BẢN TOYOTA WIGO NÀO?

Trong lần nâng cấp này, Toyota Wigo chỉ có 2 sự lựa chọn gồm phiên bản số sàn và số tự động. Hai phiên bản Wigo 5MT và 4AT chênh nhau 34 triệu đồng, nằm ở trang bị hộp số và tính năng kết nối điện thoại thông minh.

Nên mua Toyota Wigo phiên bản nào

Theo khảo sát của PV, bản số sàn Toyota Wigo 5MT nhận được nhiều sự quan tâm của người khách hàng hơn. Một phần do 2 phiên bản không quá chênh lệch về trang bị, cùng khả năng tiết kiệm xăng nhỉnh hơn. Đồng thời nếu mua xe để kinh doanh chạy dịch vụ taxi hay Grab, muốn tiết kiệm cao thì Wigo số sàn rất đáng tham khảo.

Còn nếu mua xe phục vụ di chuyển cá nhân hay gia đình, muốn trải nghiệm sự mượt mà, dễ dàng điều khiển thì phiên bản Toyota Wigo số tự động 4 cấp sẽ phù hợp hơn.

KẾT LUẬN

Toyota Wigo 2021 là dòng xe hướng đến nhóm khách hàng đô thị sử dụng hằng ngày trong phố đông đúc. Mẫu xe này hoàn toàn có thể đáp ứng tốt cả 2 nhu cầu chạy dịch vụ và phục vụ cho gia đình. Đây là lựa chọn cho những khách hàng muốn "ăn chắc mặc bền", chuộng thương hiệu nhập khẩu.

Tuy nhiên, so với các đối thủ như Fadil, Hyundai i10 hay Morning thì Wigo sẽ có ít nhiều thua thiệt về thiết kế và trang bị tiện nghi - giải trí.

So sánh Toyota Wigo 2021 và Hyundai Grand i10 2021

Author Thethao247.vn Hoàng Hiệp / Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc
ĐĂNG KÝ KÊNH YOUTUBE THỂ THAO 247
Quảng cáo
toyota wigo giá xe wigo đánh giá toyota wigo
Xem thêm