Quảng cáo

Toyota Vios: Giá xe lăn bánh 2023, TSKT & đánh giá chi tiết nhất

Thứ sáu, 27/01/2023 15:55 PM (GMT+7)
A A+

Cập nhật giá xe Toyota Vios lăn bánh mới nhất 2023, thông số kỹ thuật và đánh giá xe chi tiết nhất.

Toyota Vios là mẫu sedan hạng B được sản xuất bởi hãng xe Toyota, Nhật Bản. Vios được sản xuất từ năm 2002 và chính thức được giới thiệu tại Việt Nam năm 2003.

Toyota Vios
Toyota Vios

Kể từ đó đến nay, Vios liên tục giữ vững ngôi vị số 1 trên thị trường ô tô Việt Nam với doanh số tích lũy 180.000 xe, góp phần vào sự phát triển chung của thị trường và ngành công nghiệp ô tô nước ta.

Bảng giá xe Toyota Vios

Toyota Vios trên thị trường hiện nay sẽ có giá dao động từ 489 - 641 triệu đồng, cụ thể như sau:

Tên phiên bản

Giá niêm yết

Lăn bánh tại HN

Lăn bánh tại TP.HCM

Lăn bánh tại Hà Tĩnh

Lăn bánh tại các tỉnh khác

E MT 3AB

489.000.000 VNĐ

570.017.000 VNĐ

560.237.000 VNĐ

546.127.000 VNĐ

541.237.000 VNĐ

E MT

506.000.000 VNĐ

589.057.000 VNĐ

578.937.000 VNĐ

564.997.000 VNĐ

559.937.000 VNĐ

E CVT 3AB

542.000.000 VNĐ

629.377.000 VNĐ

618.537.000 VNĐ

604.957.000 VNĐ

599.537.000 VNĐ

E CVT

561.000.000 VNĐ

650.657.000 VNĐ

639.437.000 VNĐ

626.047.000 VNĐ

620.437.000 VNĐ

G CVT

592.000.000 VNĐ

685.377.000 VNĐ

673.537.000 VNĐ

660.457.000 VNĐ

654.537.000 VNĐ

GR-S

641.000.000 VNĐ

740.257.000 VNĐ

727.437.000 VNĐ

714.847.000 VNĐ

708.437.000 VNĐ

(*) Ghi chú: Giá xe Toyota Vios lăn bánh chưa tính giảm giá, khuyến mãi nhưng đã bao gồm các chi phí sau:

  • Lệ phí trước bạ tại TP.HCM (10%), Hà Nội (12%), các tỉnh thành (10%).
  • Chi phí ra biển số tại TP.HCM và Hà Nội (20 triệu đồng), các tỉnh thành (1 triệu đồng).
  • Phí đăng kiểm xe: 340.000 đồng.
  • Chi phí đường bộ: 1.560.000 đồng (cá nhân đứng tên) / 2.160.000 đồng (công ty đứng tên).
  • Bảo hiểm dân sự: 480.000 đồng.

Bảng so sánh chênh lệch giá giữa các dòng xe cùng phân khúc với Toyota Vios:

Các dòng xe

Giá tham khảo

Chênh lệch với Toyota Wigo

Hyundai Accent 1.4 MT Tiêu chuẩn

Từ 426,1 triệu đồng

Thấp hơn 62.9 triệu đồng

Kia Soluto MT Deluxe

Từ 404 triệu đồng

Thấp hơn 85 triệu đồng

Honda City 1.5 G CVT

Từ 529 triệu đồng

Chênh cao hơn 40 triệu đồng

Mazda 2 1.5L AT

Từ 479 triệu đồng

Thấp hơn 10 triệu đồng

Mitsubishi Attrage 1.2L MT

Từ 375 triệu đồng

Thấp hơn 114 triệu đồng

Nissan Sunny 1.5 MT

Từ 428 triệu đồng

Thấp hơn 61 triệu đồng

>>Theo dõi cập nhật mới nhất: Bảng giá xe ô tô Toyota Việt Nam

Ưu nhược điểm xe Toyota Vios

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật của một mẫu sedan hạng B, Toyota Vios vẫn còn một số nhược điểm nhỏ.

Ưu điểm:

  • Động cơ được đánh giá là bền bỉ và vận hành ổn định sau một thời gian dài sử dụng.
  • Chi phí bảo hành, bảo dưỡng rẻ, dễ tìm kiếm và thay thế phụ tùng khi hỏng hóc.
  • Xe ít bị mất giá khi bán lại.
  • Toyota Vios rất tiết kiệm nhiên liệu, theo công bố của nhà sản xuất, xe chỉ tiêu hao 7,74L/100km ở đường đô thị, 4,85L/100km đường cao tốc và 5,92L/100 với cung đường hỗn hợp.
  • Được chứng nhận an toàn 5 sao do ASEAN NCAP cấp. 

Nhược điểm:

  • Xe được đánh giá là vẫn ít trang thiết bị so với các đối thủ cùng phân khúc. Trong 3 mẫu xe bán chạy nhất phân khúc sedan hạng B, chỉ có Toyota Vios là không có cửa gió điều hòa phía sau, khiến quá trình làm mát xe hơi lâu vào mùa hè.
  • Khả năng bứt tốc yếu, động cơ “gào” khá lớn khi phải tăng tốc độ.
  • Hệ thống cách âm chưa tốt, ngoài tiếng động cơ vọng vào khoang cabin, tiếng lốp, âm thanh từ môi trường cũng khá rõ khi điều khiển Toyota Vios.

Thông số kỹ thuật Toyota Vios

Thông số

Vios GR-S

Vios G CVT

Vios E CVT

Vios E MT

Kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao

4425 x 1730 x 1475 mm

Chiều dài cơ sở

2550 mm

Chiều rộng cơ sở trước/sau

1475 / 1460 mm

Khoảng sáng gầm xe

133 mm

Bán kính quay vòng

5,1 m

Trọng lượng toàn tải

1550 kg

La-zăng

Mâm đúc GR-S

Mâm đúc

Kích thước lốp

185/60R15

Động cơ - Vận hành

Động cơ

2NR-FE (1.5L), dung tích xi-lanh 1496 cc

Hệ thống nhiên liệu

Phun xăng điện tử

Công suất cực đại

106 mã lực (79kW) tại 6000 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

140 Nm tại 4200 vòng/phút

Hộp số

Số tự động vô cấp CVT (10 cấp số)

Số tự động vô cấp CVT (7 cấp số)

Hệ thống lái

Trợ lực tay lái điện

Hệ thống treo trước/sau

Độc lập Macpherson / Dầm xoắn

Hệ thống phanh trước/sau

Đĩa thông gió / Đĩa đặc

Dung tích bình nhiên liệu

42 lít

Tiêu thụ nhiên liệu

Trong đô thị

7,78 (L/100km)

7,49 (L/100km)

7,53 (L/100km)

7,74 (L/100km)

Ngoài đô thị

4,78 (L/100km)

4,79 (L/100km)

4,70 (L/100km)

4,85 (L/100km)

Kết hợp

5,87 (L/100km)

5,78 (L/100km)

5,74 (L/100km)

5,92 (L/100km)

Ngoại thất

Đèn chiếu gần/chiếu xa

LED

LED

Halogen kiểu đèn chiếu/Halogen phản xạ đa hướng

Halogen phản xạ đa hướng

Đèn chiếu sáng ban ngày

Không

Không

Tự động Bật/Tắt

Không

Chế độ đèn chờ dẫn đường

Không

Đèn sương mù trước

Cụm đèn sau

LED

Đèn phanh

LED

Đèn báo phanh trên cao

LED

LED

Bóng thường

Bóng thường

Gương chiếu hậu ngoài

Chức năng điều chỉnh điện, tích hợp đèn LED báo rẽ

Gạt mưa trước

Gián đoạn, điều chỉnh thời gian

Lưới tản nhiệt

GR-S

Sơn đen bóng

Sơn đen

Sơn đen

Cánh hướng gió sau

GR-S

Không

Không

Không

Nội thất

Tay lái 3 chấu

Bọc da, chỉ đỏ GR-S

Bọc da

Bọc da

Urethane

Nút bấm điều khiển tích hợp

Điều chỉnh âm thanh, Bluetooth, Màn hình hiển thị đa thông tin

Điều chỉnh âm thanh

Không

Lẫy chuyển số

Không

Không

Không

Gương chiếu hậu trong

2 chế độ ngày & đêm

Tay nắm cửa trong

Mạ bạc

Mạ bạc

Cùng màu nội thất

Cùng màu nội thất

Cụm đồng hồ

Optitron phiên bản GR-S

Optitron

Optitron

Analog

Chức năng đồng hồ

Đèn báo chế độ Eco, báo lượng tiêu thụ nhiên liệu và vị trí cần số

 

Ghế nôig

Da lộn/da + chỉ đỏ

Da

Da

PVC

Ghế trước

Dạng thể thao

Thường

Thường

Thường

Điều chỉnh ghế lái

Chỉnh tay 6 hướng

Hàng ghế thứ 2

Gập lưng ghế 60:40

Tiện nghi - Giải trí

Hệ thống điều hòa

Tự động

Tự động

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Màn hình đa phương tiện

Màn hình cảm ứng

DVD, Màn hình cảm ứng

Số loa

    

Kết nối

Kết nối điện thoại thông minh, Bluetooth, cổng USB

Đàm thoại rảnh tay

Không

Không

Chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm

Không

Không

Khóa cửa điện

Chức năng khóa cửa từ xa

Cửa sổ điều chỉnh điện

Tự động lên và chống kẹt bên người lái

Ga tự động

Không

Không

Trang bị an toàn

Chống bó cứng phanh ABS

Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA

Phân phối lực phanh điện tử EBD

Cân bằng điện tử VSC

Kiểm soát lực kéo TRC

Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC

Đèn báo phanh khẩn cấp EBS

Không

Camera lùi

Cảm biến hỗ trợ đỗ xe

Sau, góc trước, góc sau

Sau

Sau

Hệ thống báo động

Hệ thống mã hóa khóa động cơ

Không

Số túi khí

7 túi khí

7 túi khí

3 hoặc 7 túi khí

3 hoặc 7 túi khí

Dây đai an toàn

3 điểm ELR, 5 vị trí

Tựa đầu ghế giảm chấn

Đánh giá xe Toyota Vios

Bản nâng cấp gần nhất của Toyota Vios trên thị trường Việt Nam, đã chính thức ra mắt vào ngày 23/02/2021 với nhiều cải tiến cả ngoại thất lẫn nội thất. Đặc biệt, phiên bản thể thao của Vios 2021 lần đầu tiên được giới thiệu, hứa hẹn một năm đầy thăng hoa của mẫu xe này trong phân khúc sedan hạng B ở Việt Nam.

1. Ngoại thất Toyota Vios

Toyota Vios phiên bản mới nhất tại Việt Nam sở hữu thiết kế ấn tượng với phần lưới tản nhiệt mới hình thang, kết hợp cùng cản trước được tái thiết kế mang lại dáng vẻ khỏe khoắn, vững chắc.

Cụm đèn chiếu sáng và đèn sương mù Led tăng tính thẩm mỹ; hiệu quả kinh tế, nâng cao hiệu suất chiếu sáng, mang lại tầm nhìn tốt hơn, an toàn hơn khi di chuyển trong đêm tối trên phiên bản Vios GR-S và Vios G.

Toyota Vios
Toyota Vios

Dải đèn Led định vị ban ngày vuốt dài về phía sau tạo điểm nhấn ở phần đầu xe và hốc đèn sương mù thiết kế mới khắc sâu hơn tạo cá tính và phong cách trẻ trung.

Toyota Vios
Toyota Vios

Đồng thời, bộ mâm đúc 15 inch có thiết kế mới kết hợp màu đen và ánh thép mang tới ấn tượng về sự sắc sảo và hiện đại cho chiếc xe. Các phiên bản Toyota Vios 2021 có sự thay đổi so với bản cũ như sau:

  • Vios 1.5G CVT: Đèn chiếu sáng chuyển sang LED 6 bóng; đèn sương mù Halogen chuyển sang LED; có thêm đèn báo phanh khẩn cấp; có khóa cửa xe theo tốc độ.
  • Vios 1.5E CVT: Đèn chiếu sáng từ Halogen thường sang dạng bóng chiếu; đèn hậu và đèn sương mù Halogen chuyển sang LED; có thêm đèn báo phanh khẩn cấp; có khóa cửa xe theo tốc độ; chế độ chống trộm và đèn chờ dẫn đường.
  • Vios 1.5E MT: đèn hậu và đèn sương mù Halogen chuyển sang LED; có thêm cảm biến lùi.

Đặc biệt, phiên bản Vios GR-S được ưu ái trang bị bộ body-kit thể thao. Tạo điểm nhấn bằng nhiều chi tiết sơn đen như độc đáo như lưới tản nhiệt và hốc đèn sương mù gân guốc hơn, la zăng tạo hình riêng và được sơn đen với độ nhận diện cao.

2. Nội thất Toyota Vios

Trên phiên bản Vios lần này, vẫn có khoang cabin với màu be chủ đạo, kết hợp với các chi tiết nhựa đen, giả gỗ đen và mạ crom tạo điểm nhấn trang nhã.

Toyota Vios
Toyota Vios

Bên cạnh đó, phiên bản Toyota Vios 1.5G CVT lại được trang bị ghế da, vô-lăng bọc da tích hợp điều chỉnh âm thanh, đồng hồ lái màn hình hiển thị, khởi động bằng nút bấm, giải trí DVD, âm thanh 6 loa, kết nối USB/AUX/Bluetooth, điều hòa tự động.

Toyota Vios
Toyota Vios

Ghế lái tất cả phiên bản đều trang bị chỉnh tay 6 hướng và ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng. Hàng ghế thứ hai có tựa tay trung tâm tích hợp giá để cốc, đồng thời có thể gập gọn theo tỉ lệ 60:40 để mở rộng khoang hành lý.

Hệ thống thông tin giải trí màn hình cảm ứng 7 inch trên Toyota Vios có hỗ trợ AM/FM, USB, Bluetooth, Aux cũng như kết nối điện thoại thông minh và dàn âm thanh 4 loa tiêu chuẩn.

3. Động cơ và vận hành Toyota Vios

Toyota Vios phiên bản này vẫn tiếp tục sử dụng động cơ xăng 2NR-FE dung tích 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC kết hợp hệ thống van biến thiên kép Dual VVT-i, tạo ra công suất tối đa 107 mã lực tại 6000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 140 Nm tại 4200 vòng/phút. Đi kèm với động cơ trên là hộp số sàn 5 cấp hoặc hộ số biến thiên vô cấp CVT.

Toyota Vios
Toyota Vios

Phiên bản Vios GR-S được bổ sung 2 lựa chọn về chế độ lái Eco/ Sports và hộp số CVT với 10 cấp số giúp duy trì vòng tua máy cao hơn, tạo cảm giác lái thể thao đầy cá tính.

4. Trang bị an toàn xe Toyota Vios

Tất cả các phiên bản trên Toyota Vios 2021 đều được bổ sung, nâng cấp một số tính năng an toàn tiện nghi như:

  • Hệ thống cân bằng điện tử: VSC kiểm soát công suất động cơ và phân bố lực phanh hợp lý. Giảm thiểu nguy cơ mất lái và trượt bánh trên các cung đường trơn.
  • Hệ thống chống bó cứng phanh: ABS giúp các bánh xe không bị bs cứng khi phanh gấp hay phanh trên đường trơn, đảm bảo an toàn cho người điều khiển.
  • Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp: Các phiên bản Vios đều đã được trang bị hệ thống BA - bổ sung lực phanh tối đa khi người lái phanh khẩn cấp.
  • Khởi hành ngang dốc: HAC sẽ tự động phanh tới các bánh xe trong 2 giây, giúp xe không bị trôi khi người lái chuyển từ chân phanh sang chân ga để khởi hành ngang dốc.
  • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử: EBD phân bổ lực phanh hợp lý chi tiết từng bánh xe, nâng cao hiệu quả phanh, nhất là khi xe đang chất tải và vào cua.
  • Hệ thống phanh TRC: Giúp kiểm soát công suất động cơ và phanh các bánh xe dẫn động, nhằm giúp xe khởi hành và tăng tốc trên đường trơn trượt.
  • Kiểm soát lực kéo: TRC kiểm soát công suất động cơ và phanh các bánh xe dẫn động, nhằm giúp cho xe khởi hành và tăng tốc trên đường trơn mượt hơn.
  • Camera lùi: Giúp người lái quan sát được phía sau thuận tiện và an toàn khi lùi xe.
  • Cảm biến đuôi xe.
  • Túi khí: Các dòng xe Vios mới được trang bị hệ thống 7 túi khí gồm, 2 túi phía trước và 2 túi khí bên hông phía trước, 2 túi khí rèm, 1 túi khí đầu gối, đảm bảo an toàn cho người lái trên mọi hành trình.
Toyota Vios
Toyota Vios

Ngoài ra, Toyota còn mang đến cho người dùng trải nghiệm lái thể thao với phiên bản Vios GR-S. Tuy nhiên, phiên bản này lại có mức giá khá cao so với các đối thủ trong phân khúc, thậm chí ngang ngửa với một mẫu sedan hạng C. 

Author Thethao247.vn Hoàng Hiệp / Theo ArtTimes - Copy
Theo dõi Thethao247 trên
vios 2021 toyota vios giá xe toyota vios giá lăn bánh toyota vios đánh giá xe toyota vios 2021
Xem thêm
Quảng cáo
TIN NỔI BẬT
Quảng cáo
Quảng cáo