Khác biệt chính giữa Honda CR-V bản L hybrid và bản L thuần xăng nằm ở hệ truyền động cùng một số trang bị tiện nghi, với mức chênh lệch giá dự kiến khoảng 60 - 70 triệu đồng.
Mới đây, Honda Việt Nam vừa giới thiệu thêm phiên bản hybrid mới cho dòng CR-V, mang tên Honda CR-V e:HEV L. Điểm khác biệt đáng chú ý nhất giữa Honda CR-V L hybrid và bản L sử dụng động cơ xăng nằm ở hệ truyền động, cùng một số thay đổi về trang bị tiện nghi.
Giá niêm yết của Honda CR-V L là 1,099 tỷ đồng, trong khi giá của CR-V e:HEV L chưa được công bố. Cả hai đều được lắp ráp trong nước.
So sánh về kích thước
Cả CR-V e:HEV L và CR-V L đều có kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4.691 x 1.866 x 1.681 mm, chiều dài cơ sở đạt 2.701 mm và khoảng sáng gầm 198 mm. Điều này đồng nghĩa với việc không gian nội thất, khả năng xoay trở trong đô thị hay độ ổn định khi chạy cao tốc là tương đương.
| Honda CR-V e:HEV L | Honda CR-V L | |
|---|---|---|
| Kích thước tổng thể (DxRxC) | 4.691 x 1.866 x 1.681 mm | 4.691 x 1.866 x 1.681 |
| Chiều dài cơ sở | 2.701 mm | 2.701 mm |
| Khoảng sáng gầm | 198 mm | 198 mm |
So sánh về ngoại thất
Về ngoại hình, cả hai phiên bản đều sử dụng hệ thống đèn chiếu sáng LED dạng chóa phản xạ, có chức năng tự động bật/tắt khi trời tối và tự động cân bằng góc chiếu.Đèn sương mù LED và cốp điện đều được trang bị tiêu chuẩn trên cả hai xe.
Bộ mâm 18 inch đi kèm lốp kích thước 235/60 xuất hiện trên cả hai phiên bản, tuy nhiên CR-V e:HEV L sử dụng mâm màu đen và ốp gương chiếu hậu đen bóng, trong khi CR-V L dùng mâm màu bạc và gương đồng màu thân xe, tạo khác biệt về phong cách.
Honda CR-V e:HEV L | Honda CR-V L | |
|---|---|---|
| Đèn chiếu sáng | LED dạng choá phản xạ | LED dạng choá phản xạ |
| Tiện ích đèn chiếu sáng | Tự động bật/tắt khi trời tối Tự động cân bằng góc chiếu | Tự động bật/tắt khi trời tối Tự động cân bằng góc chiếu |
| Đèn sương mù | LED | LED |
| Kích thước vành | 18 inch màu đen bóng | 18 inch màu bạc |
| Kích thước lốp | 235/60 | 235/60 |
| Cốp điện | Có | Có |
| Ốp gương chiếu hậu | Đen bóng | Đồng màu thân xe |
So sánh về nội thất
Khoang cabin là nơi thể hiện rõ định hướng khác nhau của hai phiên bản.Honda CR-V e:HEV L có cấu hình 5 chỗ ngồi, trong khi CR-V L được bố trí 7 chỗ, phù hợp hơn với gia đình đông người.
Cả hai bản đều sở hữu ghế bọc da, ghế lái chỉnh điện nhớ hai vị trí, màn hình 7 inch kết hợp đồng hồ cơ và màn hình trung tâm 9 inch hỗ trợ Apple CarPlay không dây cùng Android Auto có dây, điều hòa tự động hai vùng và sạc không dây.
Tuy nhiên, bản e:HEV L được trang bị hệ thống âm thanh Bose 12 loa và cần số điện tử dạng nút bấm, trong khi bản CR-V L chỉ sử dụng hệ thống âm thanh tiêu chuẩn 8 loa và cần số truyền thống.
Honda CR-V e:HEV L | Honda CR-V L | |
|---|---|---|
| Số ghế | 5 chỗ | 7 chỗ |
| Chất liệu ghế | Da | Da |
| Tiện ích ghế ngồi | Ghế lái nhớ 2 vị trí | Ghế lái nhớ 2 vị trí |
Đồng hồ tốc độ | Màn hình 7 inch kết hợp đồng hồ cơ | Màn hình 7 inch kết hợp đồng hồ cơ |
Màn hình trung tâm | 9 inch, có kết nối Apple CarPlay (không dây) và Android Auto (có dây) | 9 inch, có kết nối Apple CarPlay (không dây) và Android Auto (có dây) |
Âm thanh | 12 loa Bose | 8 loa tiêu chuẩn |
Điều hòa | 2 vùng tự động | 2 vùng tự động |
Sạc không dây | Có | Có |
HUD | - | - |
| Cần số | Dạng điện tử nút bấm | Dạng truyền thống |
So sánh về vận hành
Đây là phần tạo ra sự khác biệt lớn nhất giữa hai phiên bản. Honda CR-V e:HEV L sử dụng động cơ xăng 2.0L (146 mã lực, 183 Nm) kết hợp mô-tơ điện (181 mã lực, 335 Nm), cho tổng công suất 204 mã lực.Xe sử dụng hộp số E-CVT, dẫn động cầu trước, và có 3 chế độ lái: Sport, Normal và ECON.
Trong khi đó, CR-V L máy xăng được trang bị động cơ xăng 1.5L tăng áp, cung cấp công suất tối đa 188 mã lực và mô-men xoắn cực đại 240 Nm, đi kèm hộp số CVT và dẫn động cầu trước.Bản này có 2 chế độ lái gồm Normal và ECON.
Honda CR-V e:HEV L | Honda CR-V L | |
|---|---|---|
| Loại động cơ | Máy xăng 2.0L kết hợp mô-tơ điện | Máy xăng 1.5L tăng áp |
| Công suất | 146 mã lực (xăng) 181 mã lực (điện) Tổng 204 mã lực | 188 mã lực |
| Mô-men xoắn | 183 Nm (xăng) 335 Nm (điện) | 240 Nm |
| Hộp số | E-CVT | CVT |
| Hệ dẫn động | Cầu trước | Cầu trước |
| Chế độ lái | Sport/Normal/ECON | Normal/ECON |
So sánh về trang bị an toàn
Về an toàn, cả hai phiên bản sở hữu danh sách trang bị gần như tương đương, bao gồm 8 túi khí, chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảm biến áp suất lốp, camera LaneWatch quan sát điểm mù, ga tự động thích ứng.
Ngoài ra còn có các tính năng trong gói hỗ trợ lái tiên tiến như cảnh báo tiền va chạm, hỗ trợ phanh khẩn cấp, cảnh báo lệch làn và hỗ trợ giữ làn đường, đèn pha thích ứng AHB, cảnh báo xe phía trước khi khởi hành và cảnh báo chống buồn ngủ.
Tuy nhiên, CR-V e:HEV L có lợi thế hơn khi được trang bị camera 360 độ và cảm biến đỗ xe trước/sau, trong khi bản máy xăng chỉ có camera lùi và cảm biến phía sau.
Honda CR-V e:HEV L | Honda CR-V L | |
|---|---|---|
| Túi khí | 8 túi khí | 8 túi khí |
ABS, EBD, BA, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc,... | Có | Có |
Camera | 360 độ | Camera lùi |
| Camera LaneWatch quan sát điểm mù | Có | Có |
| Cảm biến đỗ xe | Trước/sau | Sau |
Ga tự động | Dạng thích ứng | Dạng thích ứng |
Cảnh báo tiền va chạm | Có | Có |
Hỗ trợ phanh khẩn cấp | Có | Có |
Cảnh báo lệch làn, hỗ trợ giữ làn | Có | Có |
Cảm biến áp suất lốp | Có | Có |
| Đèn pha thích ứng AHB | Có | Có |
| Cảnh báo xe phía trước khởi hành | Có | Có |
| Cảnh báo chống buồn ngủ | Có | Có |
Trang


















