Quảng cáo
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Facebook
  • Tiktok Thethao247 Tiktok Thể Thao 247
  • Thethao247 Copy URL

So sánh Wave RSX và Blade 2022 chi tiết nhất

Thứ ba, 15/11/2022 11:08 AM (GMT+7)
A A+ A++

Nếu đang có trong tay hơn 20 triệu và phân vân không biết nên mua Wave RSX hay Honda Blade sẽ hợp lý hơn. Thì tham khảo ngay bài đánh giá, so sánh giữa Wave RSX và Blade dưới đây để đưa ra được sự lựa chọn phù hợp nhất.

Nghe nội dung bài viết

So sánh Wave RSX và Blade
So sánh Wave RSX và Blade

1. So sánh về thiết kế

Mặc dù cùng có thiết kế nhỏ gọn, linh hoạt, thể thao, mạnh mẽ, nhưng Wave RSX trông hầm hố hơn, còn Blade thiên về tính trẻ trung, hiện đại hơn.

Honda Wave RSX

Honda Blade

  • Đèn pha của Wave RSX được đặt ở trên đầu xe, còn đèn xi nhan được đặt ở phần mặt nạ trước.
  • Có 4 màu sắc, đa dạng các tùy chọn: Trắng đen, đỏ đen, xanh đen, xám đen.
  • Cốp rộng khoảng 9,5 lít, có khả năng chứa vừa 1 mũ bảo hiểm nửa đầu cùng một số vật dụng nhỏ khác.
  • Mở cốp bằng ổ khóa trên thân xe, khá bất tiện.
  • Chiều cao yên: 764 mm
  • Blade có đèn xi nhan và đèn pha cùng nằm trên đầu xe.
  • Có 5 tùy chọn màu sắc: Xanh đen xám, đen đỏ xám, đen xám, đen, đỏ đen.
  • Dung tích cốp nhỏ, chỉ để vừa một áo mưa hoặc một vài vật dụng nhỏ.
  • Ổ khóa cốp cũng nằm trên thân xe, khá bất tiện.
  • Chiều cao yên: 769mm.
So sánh Wave RSX và Blade
So sánh Wave RSX và Blade

2. So sánh về thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật của Wave RSX và Honda Blade gần như tương đồng nhau, không có nhiều sự khác biệt.

Các thông số

Wave RSX

Honda Blade

Khối lượng bản thân

99kg (vành đúc và vành nan hoa phanh đĩa)

98kg (vành nan hoa, phanh trước loại phanh cơ)

Phiên bản tiêu chuẩn: 98kg

Phiên bản thể thao: 99kg

Dài x Rộng x Cao

1.921 mm x 709 mm x 1.081 mm

1.920 x 702 x 1.075 mm

Khoảng cách trục bánh xe

1.227mm

1.217 mm

Độ cao yên

760mm

769 mm

Khoảng sáng gầm xe

135mm

141 mm

Dung tích bình xăng

4 lít

3,7 lít

Kích cỡ lốp trước/ sau

Trước: 70/90 - 17 M/C 38P Sau: 80/90 - 17 M/C 50P

Trước: 70/90 -17 M/C 38P

Sau: 80/90 - 17 M/C 50P

Phuộc trước

Ống lồng, giảm chấn thủy lực

Ống lồng, giảm chấn thủy lực

Phuộc sau

Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực

Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực

Loại động cơ

Xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng không khí

Xăng, 4 kỳ, 1 xi-lanh, làm mát bằng không khí

Công suất tối đa

6,46 kW / 7.500 vòng/phút

6,18 kW/7.500 vòng/phút

Dung tích nhớt máy

0.8 lít khi thay nhớt 1.0 lít khi rã máy

0,8 lít sau khi thay nhớt

1,0 lít sau khi rã máy

Mức tiêu thụ nhiên liệu

1,7l/100 km

1,85l/100km

Hộp số

Cơ khí, 4 số tròn

Cơ khí, 4 số tròn

Hệ thống khởi động

Đạp chân/Điện

Đạp chân/Điện

Momen cực đại

8,70 Nm/6.000 vòng/phút

8,65 Nm/5.500 vòng/phút

Dung tích xy-lanh

109,2 cm3

109,1 cm3

Đường kính x Hành trình pít tông

50,0 x 55,6 mm

50,0 mm x 55,6 mm

Tỷ số nén

9,3 : 1

9,0:1

So sánh Wave RSX và BladeSo sánh Wave RSX và Blade
So sánh Wave RSX và Blade

3. So sánh về động cơ

Cả hai dòng xe đều có bộ máy khỏe và mạnh mẽ, đảm bảo được khả năng bứt tốc và vận hành ổn định trên mọi cung đường.

Cùng chung động cơ 110cc, làm mát bằng không khí, nhưng Wave RSX có công suất tối đa và mô men xoắn cực đại nhỉnh hơn một chút so với Blade.

Bộ đề của Wave RSX cũng được đánh giá là tốt hơn Honda Blade, nó có thể hoạt động hiệu quả, bất chấp mọi thời tiết, điều kiện môi trường. Còn Honda Blade thì bộ đề được cho là kém hiệu quả hơn, khi khởi động xe vào mùa đông thường khá khó khăn.

So sánh Wave RSX và Blade
So sánh Wave RSX và Blade

Tuy nhiên, ở Honda Blade lại có một điểm cộng về phần chuyển số từ N lên các số khác linh hoạt và nhạy hơn so với Wave RSX. Nhiều người đã sử dụng có đánh giá lại rằng, ở xe Wave RSX khi chuyển số, thường xảy ra hiện tượng giật máy.

4. So sánh về khả năng tiết kiệm xăng

Về mặt tiêu thụ nhiên liệu, Wave RSX FI tiết kiệm xăng hơn so với Blade, nguyên nhân là do mẫu xe này được trang bị hệ thống phun xăng điện tử, thay vì bàn chế hòa khí như trên Blade 110. Giúp xe tiết kiệm nhiên liệu hơn đáng kể.

Cụ thể, theo số liệu công bố từ phía Honda thì Blade 110 có mức tiêu thụ xăng là 1,85 lít/100km còn Wave RSX là 1,7 lít/100km.

5. So sánh về giá bán

Giá của Wave RSX nhỉnh hơn khoảng 2 triệu đồng so với Honda Blade 110. Với mức giá đắt hơn, Wave RSX mang tới cho người sử dụng một chiếc xe số tiết kiệm xăng hơn, bộ đề ổn định hơn.

Trong khi đó, Blade 110 lại là sự lựa chọn thích hợp cho những ai cần mua một chiếc xe số giá rẻ, bền bỉ, khả năng vận hành ổn định.

So sánh Wave RSX và Blade
So sánh Wave RSX và Blade

Trên đây là toàn bộ đánh giá và so sánh chi tiết về Wave RSX và Honda Blade, hy vọng giúp bạn tìm ra được mẫu xe phù hợp với nhu cầu.

Chính sách biên tập Chính sách biên tập
Author Thethao247.vn Thùy Linh / Theo ArtTimes - Copy
Theo dõi Thethao247 trên
Báo giá
Xem thêm
Quảng cáo
TIN NỔI BẬT
Quảng cáo
Quảng cáo