Cập nhật bảng giá xe ô tô Rolls-Royce tháng 11/2026 sau đợt điều chỉnh giá mới, gồm Ghost, Cullinan, Phantom và Spectre Series II cùng các bản Black Badge/Extended; kèm chi phí lăn bánh ước tính theo khu vực.
Bảng giá xe ô tô Rolls-Royce tháng 11/2026
| Dòng xe | Động cơ/số chỗ | Giá niêm yết |
|---|---|---|
| Rolls-Royce Ghost Series II | Xăng, 5 chỗ | 37.290.000.000 đồng |
| Rolls-Royce Ghost Extended Series II | Xăng, 5 chỗ | 41.608.600.000 đồng |
| Rolls-Royce Black Badge Ghost Series II | Xăng, 5 chỗ | 43.258.600.000 đồng |
| Rolls-Royce Cullinan Series II | Xăng, 5 chỗ | 41.608.600.000 đồng |
| Rolls-Royce Black Badge Cullinan Series II | Xăng, 5 chỗ | 47.575.000.000 đồng |
| Rolls-Royce Phantom Series II | Xăng, 5 chỗ | 55.000.000.000 đồng |
| Rolls-Royce Phantom Extended Series II | Xăng, 5 chỗ | 62.068.600.000 đồng |
| Rolls-Royce Spectre Series II | BEV, 4 chỗ | 18.888.100.000 đồng |
| Rolls-Royce Black Badge Spectre Series II | BEV, 4 chỗ | 21.731.600.000 đồng |
Giá lăn bánh ô tô Rolls-Royce tháng 11/2026
| Dòng xe | Giá cơ sở | Hà Nội (ước tính) | TP.HCM (ước tính) | Tỉnh khu vực II (ước tính) |
|---|---|---|---|---|
| Rolls-Royce Ghost Series II | 37.290.000.000 đồng | 41.780.991.000 đồng | 41.035.191.000 đồng | 41.021.331.000 đồng |
| Rolls-Royce Ghost Extended Series II | 41.608.600.000 đồng | 46.617.823.000 đồng | 45.785.651.000 đồng | 45.771.791.000 đồng |
| Rolls-Royce Black Badge Ghost Series II | 43.258.600.000 đồng | 48.465.823.000 đồng | 47.600.651.000 đồng | 47.586.791.000 đồng |
| Rolls-Royce Cullinan Series II | 41.608.600.000 đồng | 46.617.823.000 đồng | 45.785.651.000 đồng | 45.771.791.000 đồng |
| Rolls-Royce Black Badge Cullinan Series II | 47.575.000.000 đồng | 53.300.191.000 đồng | 52.348.691.000 đồng | 52.334.831.000 đồng |
| Rolls-Royce Phantom Series II | 55.000.000.000 đồng | 61.616.191.000 đồng | 60.516.191.000 đồng | 60.502.331.000 đồng |
| Rolls-Royce Phantom Extended Series II | 62.068.600.000 đồng | 69.533.023.000 đồng | 68.291.651.000 đồng | 68.277.791.000 đồng |
| Rolls-Royce Spectre Series II | 18.888.100.000 đồng | 18.904.291.000 đồng | 18.904.291.000 đồng | 18.890.431.000 đồng |
| Rolls-Royce Black Badge Spectre Series II | 21.731.600.000 đồng | 21.747.791.000 đồng | 21.747.791.000 đồng | 21.733.931.000 đồng |
Cách tính giá lăn bánh ô tô Rolls-Royce tháng 11/2026
Một số dòng xe Rolls-Royce được công bố theo mức giá khởi điểm của dòng sản phẩm thay vì bảng giá chi tiết từng cấu hình. Bài giữ đúng mức giá công bố và không tự tạo tên phiên bản nếu chưa có căn cứ. Giá lăn bánh chưa trừ ưu đãi thương mại và sử dụng giá xe làm giả định giá tính lệ phí trước bạ.
Xe xăng, HEV và PHEV dùng mức lệ phí trước bạ giả định 12% tại Hà Nội và 10% tại TP.HCM, khu vực II. Xe điện chạy pin đăng ký lần đầu trong tháng 11/2026 được áp dụng mức lệ phí trước bạ 0% theo Nghị định 51/2025/NĐ-CP đến hết ngày 28/2/2027. Biển số xe con đến 9 chỗ tạm tính 14.000.000 đồng tại Hà Nội, TP.HCM và 140.000 đồng tại khu vực II.
Phí sử dụng đường bộ là 1.560.000 đồng/12 tháng; bảo hiểm TNDS được tính theo số chỗ và giả định VAT 10%; chi phí chứng nhận, tem kiểm định ban đầu tạm tính khoảng 150.000 đồng. Spectre Series II và Black Badge Spectre Series II là BEV nên áp dụng trước bạ 0%; Ghost, Cullinan và Phantom dùng động cơ xăng, mức lăn bánh chưa bao gồm chi phí cá nhân hóa Bespoke. Số tiền thực tế có thể thay đổi theo cấu hình xe và hồ sơ đăng ký.
Những câu hỏi thường gặp về giá xe Rolls-Royce
Rolls-Royce rẻ nhất tại Việt Nam hiện nay là mẫu nào?
Spectre Series II có giá 18.888.100.000 đồng, thấp nhất trong bảng giá hiện hành.
Rolls-Royce đắt nhất trong bảng là mẫu nào?
Phantom Extended Series II có giá 62.068.600.000 đồng trước các tùy chọn cá nhân hóa.
Spectre có được miễn lệ phí trước bạ không?
Có. Spectre là xe điện chạy pin nên đăng ký lần đầu trong tháng 11/2026 được áp dụng mức lệ phí trước bạ 0%.

















