Toyota Rush: Giá lăn bánh, thông số xe, đánh giá (07/2020)

22/06/20 16:20:00 (GMT+7)

Được xem là “tiểu Fortuner” trong phân khúc xe SUV 7 chỗ cỡ nhỏ, Toyota Rush 2020 hứa hẹn là đối thủ cạnh tranh của Mitsubishi Xpander và Honda HR-V trên thị trường xe Việt.

TOYOTA RUSH: XE THỂ THAO "ĐA DỤNG" VÀ "AN TOÀN"

Toyota Rush chính là "phiên bản Toyota" của mẫu xe Daihatsu Terios vốn được ra mắt lần đầu từ năm 1997. Tại một số thị trường khác xe còn có những cái tên khác nhau, như Perodua Aruz (Malaysia), Premier RiO, Zotye Nomad (Ấn Độ), Daihatsu Taruna (Indonesia)... Cái tên Toyota Rush được sử dụng từ năm 2006 đến nay.

Toyota Rush được hãng xe Nhật Bản định hình ở phân khúc xe SUV cỡ nhỏ (mini/compact SUV). Điểm đặc biệt ở Rush 2020 so với các dòng xe khác là một chiếc xe SUV gầm cao hơn, kiểu dáng thể thao, chắc chắn và lịch sự, và một mức giá khá "dễ chịu".

Toyota Rush 2020
Toyota Rush 2020 là 1 mẫu mới hiếm hoi trong phân khúc SUV cỡ nhỏ tại Việt Nam

Sau Mitsubishi Xpander thì Toyota Rush là gương mặt thứ hai đại diện của phân khúc xe hoàn toàn mới ở Việt Nam. Dòng xe kết hợp được ưu điểm gầm cao thể phù hợp cho nhiều loại đường sá phức tạp như tại Việt Nam, khả năng chở 7 người rất cần thiết và tiện dụng của xe MPV thay vì chỉ 5 người như các mẫu xe Crossover thông thường.

GIÁ XE TOYOTA RUSH

Toyota Rush tại Indonesia có 4 phiên bản với 2 bản thường G (MT/AT) và 2 bản thể thao TRD. Giá bán của Toyota Rush tại thị trường Indonesia từ 240-262 triệu IDR (tương đương 397-434 triệu VNĐ). Tại Việt Nam thì tạm thời chỉ nhập về bản Rush 1.5S AT số tự động.

Từ khi ra mắt, mẫu xe này luôn tạo ra cơn sốt trên thị trường. Hình thức nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với mức thuế 0%, giúp cho Toyota Rush 2020 có được những lợi thế để cạnh tranh cùng những đối thủ tên tuổi khác như Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga.

Hiện tại, Toyota Việt Nam công bố giá bán chính thức Toyota Rush là 668 triệu VNĐ.

GIÁ LĂN BÁNH TOYOTA RUSH 2020 TẠI HÀ NỘI

Chi phí
Rush S 1.5AT
Giá niêm yết
668.000.000
Lệ phí trước bạ (12%)
80.160.000
Phí đăng ký biển số
20.000.000
Phí sử dụng đường bộ (01 năm)
1.560.000
Bảo hiểm TNDS (01 năm)
794.000
Phí đăng kiểm
340.000
Phí bảo hiểm vật chất xe 1,5% (không bắt buộc)
10.020.000
Giá lăn bánh tại Hà Nội
780.874.000 VNĐ

GIÁ LĂN BÁNH TOYOTA RUSH 2020 TẠI TP.HCM

Chi phí
Rush S 1.5AT
Giá niêm yết
668.000.000
Lệ phí trước bạ (10%)
66.800.000
Phí đăng ký biển số
11.000.000
Phí sử dụng đường bộ (01 năm)
1.560.000
Bảo hiểm TNDS (01 năm)
794.000
Phí đăng kiểm
340.000
Phí bảo hiểm vật chất xe 1,5%(không bắt buộc)
10.020.000
Giá lăn bánh tại TP.HCM
758.514.000 VNĐ

GIÁ LĂN BÁNH TOYOTA RUSH 2020 TẠI TỈNH THÀNH KHÁC

Chi phí
Rush S 1.5AT
Giá niêm yết
668.000.000
Lệ phí trước bạ (10%)
66.800.000
Phí đăng ký biển số
1.000.000 (tại thành phố, thị xã)
200.000 (tại huyện, xã)
Phí sử dụng đường bộ (01 năm)
1.560.000
Bảo hiểm TNDS (01 năm)
794.000
Phí đăng kiểm
340.000
Phí bảo hiểm vật chất xe 1,5%(không bắt buộc)
10.020.000
Giá lăn bánh tại tỉnh thành khác
748.514.000 VNĐ (tại thành phố, thị xã)
747.714.000 VNĐ (tại huyện, xã)

>>Xem thêm bảng giá các dòng xe Toyota khác: Bảng giá xe Toyota lăn bánh<<

THÔNG SỐ KỸ THUẬT TOYOTA RUSH 2020

Về mặt kỹ thuật, Toyota Rush được xem là "tiểu Fortuner" nhờ đặc tính vận hành khỏe khoắn cùng khoang nội thất rộng rãi. Bên cạnh đó xe cũng được sở hữu nhiều trang bị khá ấn tượng.

BẢNG THÔNG SÔ XE TOYOTA RUSH S 1.5AT
Số chỗ ngồi
07
Kích thước tổng thể bên ngoài (Dài x Rộng x Cao)
4435 x 1695 x 1705 mm
Kích thước tổng thể bên trong (D x R x C)
2490 x 1415 x 1195 mm
Chiều dài cơ sở
2685 mm
Chiều rộng cơ sở (Trước/Sau)
1445/1460 mm
Khoảng sáng gầm xe
220 mm
Bán kính vòng quay tối thiểu
5,2 m
Trọng lượng không tải/toàn tải
1290/1870 kg
Cỡ lốp
215/60R17
La-zăng
Hợp kim 17 inch
Động cơ - Vận hành
Động cơ
2NR-VE (1.5L), 4 Xylanh thẳng hàng, 16 Valves, DOHC, Dual VVT-i
Hộp số
Tự động 4 cấp (4AT)
Hệ thống truyền động
Dẫn động cầu sau RWD
Dung tích xy-lanh
1496 cc
Tỉ số nén
11,5
Công suất cực đại (hp/rpm)
102 mã lực tại 6000 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm)
134 Nm tại 4200 vòng/phút
Tốc độ tối đa
160 km/h
Hệ thống nhiên liệu
Phu xăng điện tử
Dung tích bình nhiên liệu
45 lít
Hệ thống lái
Trợ lực tay lái điện
Hệ thống treo trước
Macpherson
Hệ thống treo sau
Phụ thuộc đa liên kết
Phanh trước
Đĩa tản nhiệt 16 inch
Phanh sau
Tang trống
Ngoại thất
Đèn chiếu gần & đèn chiếu xa
LED
Hệ thống điều khiển đèn tự động
Hệ thống nhắc nhở đèn sáng
LED
Cụm đèn sau (Đèn vị trí, đèn phanh, đèn báo rẽ, đèn lùi)
LED
Đèn báo phanh trên cao
LED
Đèn sương mù trước
Gương chiếu hậu ngoài
Gập chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ
Gạt mưa trước/sau
Gián đoạn INT
Cản trước/Cản sau
Cùng màu thân xe/Đen
Lưới tản nhiệt
Mạ Cờ-rôm
Chức năng sấy kính sau
Tay nắm cửa ngoài
Cùng màu thân xe, có nút bấm
Ăng ten
Dạng vây cá
Nội thất
Chất liệu ghế
Nỉ (Fabric)
Điều chỉnh ghế lái
Chỉnh tay 6 hướng
Điều chỉnh ghế hành khách
Chỉnh tay 4 hướng
Hàng ghế thứ hai
Gập thẳng 60:40 1 chạm
Hàng ghế thứ ba
50:50 gập thẳng
Cửa sổ điều chỉnh điện
Có, 1 chạm chống kẹt ghế lái
Lay lái
3 chấu
Chất liệu tay lái
Bọc da
Nút bấm điều khiển tích hợp trên tay lái
Âm thanh và điện thoại rảnh tay
Điều chỉnh tay lái
Chỉnh tay 2 hướng
Gương chiếu hậu trong
2 chế độ ngày và đêm
Cụm đồng hồ
Analog, màn hình hiển thị đa thông tin LCD
Tích hợp chức năng
Đèn báo chế độ Eco, báo lượng tiêu thụ nhiên liệu, báo vị trí cần số
Hệ thống điều hoà
Tự động
Hệ thống loa
8 loa
Đầu đĩa
DVD 7 inch
Kết nối
Kết nối AUX, USB, HDMI, Bluetooth, Wifi, kết nối điện thoại thông minh
Hệ thống đàm thoại rảnh tay
Trang bị an ninh - An toàn xe
Hệ thống báo động
Hệ thống mã hoá khoá động cơ
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)
Hệ thống ổn định thân xe điện tử (ESP)
Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS)
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)
Đèn báo phanh khẩn cấp
Camera lùi
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau
2
Túi khí người lái & hành khách phía trước
Túi khí bên hông phía trước
Túi khí rèm
Khung xe
GOA
Dây đai an toàn
3 điểm ELR, 7 vị trí/ 3 points ELRx7


MỨC TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU TOYOTA RUSH 2020

Tiêu thụ nhiên liệu Rush 2020
(Theo Toyota Việt Nam)
Rush S 1.5AT
(lít/100km)
Đường kết hợp
6,7
Trong đô thị
8,2
Ngoài đô thị
5,8

MÀU XE TOYOTA RUSH 2020

Màu xe Toyota Rush gồm 6 màu: Đỏ mận, Đỏ Mica, Bạc, Đồng, Trắng, Đen, và giá của từng màu xe không đổi.

Bảng màu xe Toyota Rush 2020

ĐÁNH GIÁ NGOẠI THẤT XE TOYOTA RUSH 2020

Sở hữu một thiết kế ngoại thất trẻ trung, mạnh mẽ, đầy cuốn hút cùng với tiện nghi nội thất hiện đại, mang đến những trải nghiệm sang trọng cho hành khách là những điểm đầy hứa hẹn của Toyota Rush 2020.

Ở thế hệ mới này, Toyota Rush được hãng trau chuốt lại thiết kế bên ngoài. Có thể thấy diện mạo mới mang đậm hai phong cách MPV và SUV, chứ không đơn thuần là một chiếc MPV như Avanza.

Ngoại thất xe Toyota Rush 2020

Rush có nhiều nét giống với “người anh” Toyota Fortuner. Như vậy, Toyota Rush hứa hẹn sẽ cạnh tranh với các đối thủ mang xu hướng thiết kế tương tự như Mitsubishi Xpander và Honda HR-V cũng vừa về Việt nam.

Phần đầu xe

Đầu xe Toyota Rush 2020 nổi bật với "bộ mặt" đầy ấn tượng theo ngôn ngữ Keen Look hiện tại của Toyota. Thiết kế cụm đèn pha sắc sảo và lưới tản nhiệt lớn với các thanh ngang mạ bóng. Cụm đèn sương mù tam giác đen khá ngầu.

Phần đầu xe Toyota Rush 2020

Phần thân xe

Thân xe Toyota Rush 7 chỗ hoàn toàn mới với bộ mâm hợp kim 2 tông màu kích thước 17 inch tạo dáng lốc xoáy ấn tượng. Cạnh tranh với các đối thủ thuộc phân khúc B, Rush có kích thước khá nhỏ nhắn với chiều dài chỉ 4.435mm, rộng 1.695mm, cao 1.705mm và trục cơ sở dài 2.695mm.

Lazang xe Toyota Rush 2020
La-zang xe Toyota Rush 2020 dạng lốc xoáy 5 chấu kép khá bắt mắt. Kích thước lốp xe là 215/60R17.

Gương chiếu hậu ngoài của Toyota Rush có chức năng chỉnh điện, gập điện và tích hợp đèn báo rẽ. Cùng với phía trước là biểu tượng công nghệ Dual VVT-i quen thuộc của Toyota.

Gương chiếu hậu ngoài của xe Toyota Rush 2020

Hông xe Toyota Rush 2020

Phần đuôi xe

Đuôi xe được thiết kế đơn giản nhưng mạnh mẽ với nhiều đường gân nổi và các đèn hậu LED chạy ngang. Bên cạnh đó, Toyota Rush 2020 có trang bị sẵn đuôi cá thể thao phía trên tích hợp đèn báo phanh cho các phương tiện di chuyển phía sau để ý.

Phần đuôi xe Toyota Rush 2020

ĐÁNH GIÁ NỘI THẤT XE TOYOTA RUSH 2020

Sở hữu chiều dài cơ sở 2695 mm, Toyota Rush 2020 ngắn hơn so với một chiếc SUV tiêu chuẩn. Nhưng với lối bố trí khoa học, tối giản giúp cho mẫu xe này vẫn duy trì được một trải nghiệm rộng rãi cho hành khách.

Khoang lái

Táp lô đối xứng với lối phối màu đen trắng hài hòa, trẻ trung cùng cụm điều khiển trung tâm dạng thác đổ mang đến cảm giác bề thế. Một số chi tiết sang trọng đáng chú ý là tay nắm cửa trong được mạ crom, giúp nâng tầm trải nghiệm cho xe.

Bảng điều khiển trung tâm xe Toyota Rush 1.5S AT 2020. Hệ thống thông tin giải trí trên những phiên bản cao là loại màn hình cảm ứng 7", có khả năng đọc đĩa DVD, hỗ trợ kết nối Bluetooth, hệ thống âm thanh 8 loa. Điều hòa tự động, tay lái 3 chấu chi chít nút chỉnh rảnh tay là những tiện nghi cơ bản.

Khoang lái xe Toyota Rush 2020
Khoang lái Toyota Rush 2020 sử dụng chất liệu nhựa mềm cho nhiều vị trí trên bảng taplo. Với những đường nét thẳng dạng hình thang và cắt vát tuy đơn giản mà hiện đại.

Toyota Rush sở hữu tay lái 3 chấu, bọc da, tích hợp nút bấm điều khiển âm thanh với chế độ rảnh tay nhận cuộc gọi đến và chỉnh tay 2 hướng quen thuộc. Ngoài ra còn có gương chiếu hậu trong 2 chế độ ngày/ đêm cùng cụm đồng hồ dạng high color, có màn hình hiển thị đa thông tin hiện đại, cung cấp thông số một cách trực quan, hữu ích cho người lái.

Vô lăng Toyota Rush 2020

Khoang hành khách

Toàn bộ ghế ngồi của Toyota Rush sử dụng chất liệu Nỉ (Fabric). Ghế lái của xe Rush 2020 có điều chỉnh tay 6 hướng và ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng: trượt, ngả. Bên cạnh đó, Toyota Rush 1.5S AT sở hữu hệ thống điều hòa tự động 2 giàn. Cửa sổ xe có điều chỉnh điện 1 chạm chóng kẹt ghế lái.

Khoang cabin xe Toyota Rush 2020
Toàn cảnh khoang cabin xe Toyota Rush S 1.5AT tại Việt Nam. Nội thất của Toyota Rush 2020 là sự đan xen giữa 2 màu đen và be.
Ghế lái xe Toyota Rush
Phần ghế lái xe Toyota Rush

Hàng ghế hành khách Toyota Rush
Ghế hành khách có chỉnh điện 4 hướng.

Khoang hành lý

Cốp chở đổ phía sau xe có không gian tương đối lớn. Hàng ghế thứ 3 có thể gập thẳng 50:50 và hàng ghế thứ 2 có thể gập 60:40 giúp khoang chứa hành lý lớn hơn khi cần. Nhìn chung, khoang hành lý của Rush rộng rãi, phù hợp với gia đình.

Hàng ghế thứ 3 của Toyota Rush
Hàng ghế thứ 3 của Rush 1.5S AT được rất nhiều thượng khách quan tâm.

Hàng ghế thứ 2 và thứ 3 Toyota Rush 2020 có khả năng gập chỉnh điện.
Hàng ghế thứ 2 và thứ 3 Toyota Rush 2020 có tính năng gập 60:40 chỉ với một thao tác giật dây đơn giản, nhẹ nhàng. Tương tự như trên các đàn anh Fortuner, Innova mới.
Cốp để đồ Toyota Rush 2020
Toyota Rush 2020 có phần cốp chở đồ khá rộng rãi.

Đánh giá về nội thất Toyota Rush 2020 ở tiện nghi vừa đủ. Có đề nổ thông minh, điều hòa tự động 2 dàn và màn hình DVD nguyên bản đã là điều "khác lạ" của một mẫu xe Toyota giá rẻ. Những tiện nghi còn thiếu khi so với Honda HR-V, Xpander là cửa sổ trời, ghế da, ghế lái chỉnh điện...

ĐỘNG CƠ VÀ VẬN HÀNH CỦA TOYOTA RUSH 2020

Toyota Rush S 1.5AT 2020 tự tin vượt mọi địa hình với khoảng sáng gầm xe lên đến 220mm, nổi bật nhất trong phân khúc và mang đến sự tự tin cho chủ nhân khi cầm lái trong những điều kiện mặt đường khác nhau. Bán kính quay vòng tối thiểu 5.2 m cũng là một lợi thế giúp cho Toyota Rush di chuyển linh hoạt trong nội đô.

Động cơ xe Toyota Rush 2020

Chiếc SUV cỡ nhỏ của Toyota ra mắt một phiên bản duy nhất trang bị động cơ 2NR-VE dung tích 1.5L, sử dụng công nghệ phun xăng điện tử, sản sinh công suất tối đa 102 mã lực và momen xoắn cực đại 134Nm, có thể đạt tốc độ tối đa lên đến 160 km/h

Rush 2020 được trang bị hộp số tự động 4 cấp và trợ lực tay lái điện tương tự như xe Toyota Avanza, mang đến cảm giác lái khỏe khoắn và mượt mà trong mỗi lần chuyển số.

Hộp số xe Toyota Rush 2020

Với mục đích chủ yếu di chuyển trong đô thị nên hệ thống treo trước dạng Macpherson còn treo sau dạng liên kết đa điểm là một lựa chọn hợp lý, duy trì sự êm ái cho cabin và cảm giác cân bằng khi vận hành.

Mâm, lốp xe Toyota Rush 2020

Đáng chú ý, Rush sử dụng bộ mâm đúc 17 inch với cỡ lốp 215/60R17 dày dạn với bề mặt bám đường rất tốt. Ngoài ra, bộ phanh trước/ sau là dạng đĩa/ tang trống quen thuộc, giúp người lái tự tin làm chủ tốc độ.

HỆ THỐNG AN TOÀN CỦA XE TOYOTA RUSH 2020

Là một chiếc SUV cỡ nhỏ, Rush cũng được trang bị đầy đủ các hệ thống an toàn tương tự như các đối thủ cùng phân khúc, bao gồm hệ thống chống bó cứng phanh, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, phân phối lực phanh điện tử, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi động ngang dốc, đèn báo phanh khẩn cấp cũng như camera lùi và cảm biến đỗ xe phía sau giúp việc lùi, ra vào bãi đỗ dễ dàng.

Ngoài ra, mẫu xe này cũng đảm bảo mức an toàn cao nhất với 6 túi khí, dây đai an toàn 3 điểm và khung xe GOA, hạn chế mức thấp nhất các chấn thương do va chạm.

Toyota Rush đã đạt được chứng chỉ an toàn từ Tổ chức đánh giá xe mới của khu vực Đông Nam Á (ASEAN NCAP)
Toyota Rush đã đạt được chứng chỉ an toàn từ Tổ chức đánh giá xe mới của khu vực Đông Nam Á (ASEAN NCAP)

Rush cũng được Toyota trang bị đầy đủ các hệ thống an ninh đang rất phổ biến hiện nay, bao gồm hệ thống báo động và mã hoá khoá động cơ, giúp người lái an tâm hơn khi rời xe.

Một số tính hiện đại khác phải kể đến là chìa khoá thông minh và khởi động bằng nút bấm, khoá cửa điện và khoá cửa từ xa, mang đến sự tiện dụng đáng kể cho người dùng trong quá trình sử dụng.

SO SÁNH TOYOTA RUSH VÀ MITSUBISHI XPANDER

Về giá xe Toyota Rush 2020 so với Mitsubishi Xpander 2020:

SO SÁNH GIÁ XE TOYOTA RUSH & MITSUBISHI XPANDER
Toyota Rush S 1.5AT
Mitsubishi Xpander 1.5 AT
Chênh lệch
Giá xe
(triệu VNĐ)
668
620
48

Về khả năng vận hành của Toyota Rush và Mitsubishi Xpander

Nhiều người tỏ ra hoài nghi, rằng động cơ 1.5L và hộp số 4 cấp liệu có đủ sức cõng một chiếc xe 7 chỗ ngồi? Cả 2 mẫu xe cạnh tranh nhau là Mitsubishi Xpander và Toyota Rush đều gặp phải câu hỏi tương tự như vậy. Và qua đánh giá thực tế khi chạy thử của các phóng viên nhiều tờ báo uy tín thì câu trả lời đều là: "KHÔNG"

So sánh Toyota Rush và Mitsubishi Xpander

Về vận hành, động cơ xe Toyota Rush 2020 mang mã hiệu 2NR-VE (khác của Vios là 2NR-FE) với 4 xi-lanh thẳng hàng dung tích 1.5l, trang bị công nghệ van biến thiên kép Dual VVT-i, cho công suất tối đa 104 PS và mô-men xoắn tối đa 134Nm.

Công nghệ Dual VVT-i quen thuộc của Toyota cho thấy đây là máy Toyota chứ không phải máy của Daihatsu như nhiều người tưởng. Các thông số sức mạnh tương tự Xpander.

Khi tiến hành chạy thử, với đủ 7 người và vận hành ở điều kiện đường xá thông thường thì cả 2 mẫu xe Rush và Xpander đều không tỏ ra đuối. Đạp thử 80 km/h, 100 km/h, rồi 120 km/h, cả Rush và Xpander đều có thể đáp ứng.

Dĩ nhiên, một chiếc xe 7 chỗ, dùng động cơ 1.5L và có khối lượng xe 1.290kg (Rush), 1.240kg (Xpander), thời gian để đạt được những mốc tốc độ trên là không ngắn. Nếu so sánh thì Xpander có tự trọng nhẹ hơn Rush 50kg nhưng Rush lại có động cơ có công nghệ van biến thiên kép tiên tiến nhất của hãng là Dual VVT-i, giúp tăng tốc tốt khi thốc ga.


KẾT LUẬN

Với Toyota Rush, người mua sẽ có một chiếc xe Crossover - MPV đa dụng hơn cho đường sá phức tạp như ở Việt Nam và khả năng chở 7 người. Bên cạnh đó, Toyota Rush đi kèm các ưu điểm đặc trưng của các dòng xe Toyota như phí sử dụng, bảo dưỡng thấp, giữ giá khi bán lại.

Tuy nhiên, mức chênh lệch lên đến 48 triệu đồng và có phần chật hơn đối thủ Mitsubishi Xpander cũng là những tiêu chí nên cân nhắc khi mua xe.

Hoàng HiệpHoàng Hiệp / Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc
Toyota Rush chi tiết Toyota Rush 2020 giá xe Toyota Rush 2020 đánh giá Toyota Rush 2020

TÂM ĐIỂM CHUYÊN MỤC

Có thể bạn quan tâm