Mitsubishi Xpander: Giá lăn bánh, khuyến mãi, đánh giá 06/2020

27/05/20 13:05:00 (GMT+7)

Cập nhật giá xe Mitsubishi Xpander lăn bánh, thông số xe, khuyến mãi tháng 6/2020 và đánh giá mới nhất, giúp quý độc giả có thông tin hữu ích trước khi mua xe.

Mitsubishi Xpander là mẫu xe MPV nhỏ gọn (MPV compact), được kế thừa một số ưu điểm và hơi hướng thiết kế của dòng xe SUV. Xpander có mặt tại thị trường Việt Nam từ cuối năm 2018, và đã được rất nhiều khách hàng đón nhận bởi thiết kế thể thao mạnh mẽ, khoang nội thất rộng rãi, sự tiện nghi, đa dụng và đặc biệt là mức giá phải chăng.

Mitsubishi Xpander - mẫu xe MPV nhỏ gọn, giá rẻ
Mitsubishi Xpander - mẫu xe MPV nhỏ gọn, giá rẻ

Mitsubishi Xpander 2020 đang được phân phối tại Việt Nam với 3 phiên bản Xpander MT, Xpander AT, Xpander Special Edition.

Trong tháng 06/2020, dây chuyền lắp ráp Xpander sẽ chính thức đi vào hoạt động, hứa hẹn sẽ đem tới ưu thế lớn cho Xpander về giá bán so với các đối thủ như Toyota Innova, Suzuki Ertiga, Toyota Rush. Đồng thời cũng giúp một bộ phận không nhỏ khách hàng yêu quý dòng xe này được sử hữu với mức giá rẻ.

Bảng giá xe Mitsubishi Xpander 2020

GIÁ XE MITSUBISHI XPANDER THÁNG 06/2020
(Đơn vị: VNĐ)
Phiên bản
Giá niêm yết
Mitsubishi Xpander MT
550.000.000 đ
Mitsubishi Xpander AT
620.000.000 đ
Mitsubishi Special Edition
650.000.000 đ

Mitsubishi Xpander có khuyến mãi gì?

Trong tháng 06/2020, Mitsubishi Xpander nhận được một số ưu đãi về giá mua xe, hỗ trợ bảo hiểm vật chất xe (trị giá 9 triệu đồng) khi mua xe. Ngoài ra, tuỳ từng đại lý sẽ có mức hỗ trợ cho khách hàng mua xe, thường từ 25-35 triệu đồng.

Đối với một số phiên bản xe Mitsubishi đời cũ (năm 2019) đang được khuyến mãi lớn hơn từ 55-65 triệu đồng, đây được coi là động thái "xả kho" nhằm đón thế hệ mới của Mitsubishi Xpander sau khi có thông tin dòng xe này sắp được lắp ráp và phân phối trong nước.

Mitsubishi Xpander 2020
Mitsubishi Xpander đang nhận được nhiều khuyến mãi trong tháng 05/2020.

Tham khảo thêm bảng giá các dòng ô tô Mitsubishi trong: GIÁ XE MITSUBISHI

Giá lăn bánh Mitsubishi Xpander là bao nhiêu?

Giá lăn bánh của xe Mitsubishi Xpander sẽ tuỳ thuộc vào địa phương đăng ký xe. Giá lăn bánh của xe Mitsubishi Xpander MT từ 647 triệu VNĐ tại Hà Nội, 627 triệu VNĐ tại TP.HCM, 617 triệu VNĐ tại tỉnh thành khác.

Dưới đây là bảng tính chi tiết giá lăn bánh Mitsubishi Xpander 2020 tại Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh thành khác. Giá đã bao gồm: thuế trước bạ, tền biển số, phí sử dụng đường bộ, bảo hiểm TNDS bắt buộc, phí đăng kiểm. Riêng phí bảo hiểm vật chất xe không bắt buộc có.

Ngoài ra, thông tin về việc giảm 50% thuế trước bạ đối với xe lắp ráp trong nước ảnh hưởng đến giá xe Mitsubishi Xpander cũng sẽ được chúng tôi cập nhật mới nhất tới đây.

Giá Mitsubishi Xpander lăn bánh tại Hà Nội

Chi phí
Mitsubishi Xpander MT
(ĐVT: đồng)
Mitsubishi Xpander AT
(ĐVT: đồng)
Mitsubishi Special Edition
(ĐVT: đồng)
Giá xe khuyến mãi
550.000.000
620.000.000
650.000.000
Lệ phí trước bạ (12%)
66.000.000
74.400.000
78.000.000
Phí đăng ký biển số
20.000.000
20.000.000
20.000.000
Phí sử dụng đường bộ (01 năm)
1.560.000
1.560.000
1.560.000
Bảo hiểm TNDS 01 năm (xe không kinh doanh dịch vụ, dưới 6 chỗ)
837.400
837.400
837.400
Phí đăng kiểm
340.000
340.000
340.000
Phí bảo hiểm vật chất xe 1,5% (không bắt buộc)
8.250.000
9.300.000
9.750.000
Giá lăn bánh Mitsubishi Xpander tại Hà Nội
647.023.400 VNĐ
726.473.400 VNĐ
760.523.400 VNĐ

Giá Mitsubishi Xpander lăn bánh tại TP.HCM

Chi phí
Mitsubishi Xpander MT
(ĐVT: đồng)
Mitsubishi Xpander AT
(ĐVT: đồng)
Mitsubishi Special Edition
(ĐVT: đồng)
Giá xe khuyến mãi
550.000.000
620.000.000
650.000.000
Lệ phí trước bạ (10%)
55.000.000
62.000.000
65.000.000
Phí đăng ký biển số
11.000.000
11.000.000
11.000.000
Phí sử dụng đường bộ (01 năm)
1.560.000
1.560.000
1.560.000
Bảo hiểm TNDS 01 năm (xe không kinh doanh dịch vụ, dưới 6 chỗ)
873.400
873.400
873.400
Phí đăng kiểm
340.000
340.000
340.000
Phí bảo hiểm vật chất xe 1,5% (không bắt buộc)
8.250.000
9.300.000
9.750.000
Giá lăn bánh Mitsubishi Xpander tại TP.HCM
627.023.400 VNĐ
705.073.400 VNĐ
738.523.400 VNĐ

Giá Mitsubishi Xpander lăn bánh tại tỉnh thành khác

Chi phí
Mitsubishi Xpander MT
(ĐVT: đồng)
Mitsubishi Xpander AT
(ĐVT: đồng)
Mitsubishi Special Edition
(ĐVT: đồng)
Giá xe khuyến mãi
550.000.000
620.000.000
650.000.000
Lệ phí trước bạ (10%)
55.000.000
62.000.000
65.000.000
Phí đăng ký biển số
1.000.000
1.000.000
1.000.000
Phí sử dụng đường bộ (01 năm)
1.560.000
1.560.000
1.560.000
Bảo hiểm TNDS 01 năm (xe không kinh doanh dịch vụ, dưới 6 chỗ)
873.400
873.400
873.400
Phí đăng kiểm
340.000
340.000
340.000
Phí bảo hiểm vật chất xe 1,5% (không bắt buộc)
8.250.000
9.300.000
9.750.000
Giá lăn bánh Mitsubishi Xpander tại các tỉnh thành khác
617.023.400 VNĐ
695.073.400 VNĐ
728.523.400 VNĐ

Xe Mitsubishi Xpander có màu gì?

Mitsubishi Xpander có 5 màu xe gồm: Trắng, Bạc, Đen, Nâu và Đỏ. Giá bán của Mitsubishi Xpander theo từng màu xe là như nhau.

So sánh giá xe Mitsubishi Xpander với các dòng xe nổi bật trong phân khúc:

Mẫu xe
Giá xe
(ĐVT: triệu đồng)
Mitsubishi Xpander 1.5 AT
(ĐVT: triệu đồng)
Chênh lệch
Toyota Rush S 1.5AT
668
620
+48
Suzuki Ertiga GLX 1.5 AT
555
-65
Toyota Avanza 1.5 AT
612
-8

Có thể nói, trong phân khúc MPV compact tại Việt Nam không có nhiều mẫu xe nổi bật như Mitsubishi Xpander. Hai đối thủ được xem là lớn nhất của Xpander là Toyota Rush và Suzuki Ertiga cũng có giá bán rất hấp dẫn và cạnh tranh gắt gao về công nghệ.

Thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

Thông số
Mitsubishi Xpander MT
Mitsubishi Xpander AT
Mitsubishi Special Edition
Kiểu dáng
MPV compact / Crossover
Số chỗ
07
Kích thước tổng thể (DxRxC)
4475 x 1750 x 1695 mm
Chiều dài cơ sở
2775 mm
Khoảng sáng gầm
205 m
Bán kính vòng quay tối thiểu
5,2 m
Khoảng cách hai bánh xe trước/sau
1.520/1.510 mm
Trọng lượng không tải
1.780 kg
Dung tích thùng nhiên liệu
45 lít
Mâm xe
Mâm đúc hợp kim 16 inch, 2 tông màu
Lốp xe
205/55R16
Động cơ - Vận hành
Động cơ
Xăng, (4A91) 1.5L MIVEC, 4 xy lanh
Hộp số
Số sàn 5 cấp (5MT)
Số tự động 4 cấp (4AT)
Số tự động 4 cấp (4AT)
Dung tích xy lanh
1499 cc
Công suất cực đại
104 ps (102,5 mã lực) tại 6000 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại
141 Nm tại 4000 vòng/phút
Dẫn động
1 cầu - 2WD
Hệ thống treo trước/sau
McPherson với lò xo cuộn / Thanh xoắn
Phanh trước/sau
Đĩa/ Tang trống
Trợ lực lái
Trợ lực điện
Tiêu thụ nhiên liệu
Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp
6,1 lít/100km
6,2 lít/100km
6,2 lít/100km
Mức tiêu thụ nhiên liệu trong đô thị
7,4 lít/100km
7,6 lít/100km
7,6 lít/100km
Mức tiêu thụ nhiên liệu ngoài đô thị
5,3 lít/100km
5,4 lít/100km
5,4 lít/100km
Ngoại thất
Lưới tản nhiệt
Đen bóng
Crôm xám
Crôm xám
Tay nắm cửa
Cùng màu thân xe
Mạ crôm
Mạ crôm
Đèn chiếu xa / Đèn chiếu gần
Clear Halogen
Đèn sương mù trước/sau
Không
Trước
Trước
Đèn định vị dạng LED ban ngày
Đèn báo phanh thứ ba trên cao
LED
Gương chiếu hậu
Cùng màu với thân xe, Chỉnh điện, Tích hợp đèn báo rẽ
Mạ crôm, Chỉnh điện, Tích hợp đèn báo rẽ
Mạ crôm, Chỉnh điện, Tích hợp đèn báo rẽ
Gạt nước kính trước
Gạt mưa gián đoạn
Gạt nước kính sau và sưởi kính sau
Nội thất
Chất liệu ghế
Nỉ
Nỉ cao cấp
Nỉ cao cấp
Ghế lái
Chỉnh tay 4 hướng
Chỉnh tay 6 hướng
Chỉnh tay 6 hướng
Hàng ghế thứ 2
Gập 60:40
Hàng ghế thứ 3
Gập 50:50
Móc gắn ghế an toàn trẻ em
Gương chiếu hậu trong chống chói chỉnh tay
Điều hòa nhiệt độ
Chỉnh tay, 2 giàn lạnh
Cửa gió điều hòa hàng ghế sau
Kính cửa điều khiển điện
Sấy kính trước/sau
Tay nắm cửa trong mạ crôm
Không
Vô lăng
Vô lăng và cần số bọc da
Không
Nút điều khiển âm thanh trên vô lăng
Không
Điện thoại rảnh tay trên vô lăng
Không
Vô lăng điều chỉnh 4 hướng
Hệ thống tiện ích giải trí
Màn hình hiển thị đa thông tin
Hệ thống âm thanh
CD 2 DIN, USB
DVD 2 DIN, USB/Bluetooth, Touch panel
DVD 2 DIN, USB/Bluetooth, Touch panel
Số loa
4
6
6
Hệ thống kiểm soát hành trình
Không
Hệ thống an toàn chủ động
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)
Hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp (BA)
Hệ thống khởi hành ngang dốc (HSA)
Cảnh báo phanh khẩn cấp (ESS)
Khoá cửa từ xa
Khóa cửa trung tâm
Chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm
Không
Camera lùi
Không
Hệ thống an toàn bị động
Túi khí an toàn
Túi khí đôi
Cơ cấu căng đai tự động
Hàng ghế trước
Chức năng chống trộm
Chìa khóa mã hóa chống trộm

Có nên mua xe Mitsubishi Xpander 2020 không?

Với mức giá 620 triệu cho bản số tự động, Mitsubishi Xpander AT cung cấp vừa đủ những thứ thiết yếu cho gia đình trẻ và cảm giác lái không kém phần thú vị. Ngoài ra, kể từ tháng 05/2020, xe Mitsubishi Xpander được lắp ráp tại Việt Nam thay vì nhập khẩu nguyên chiếc như trước đây. Điều này mang đến cho dòng MPV lai SUV này 2 lợi ích:

- Đối với các mẫu xe mới được phân phối theo hình thức lắp ráp: Sẽ có giá lăn bánh mềm hơn nhờ việc giảm 50% lệ phí trước bạ (theo Dự thảo Nghị Quyết của Chính phủ về các nhiệm vụ giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh).

- Đối với các mẫu xe nhập khẩu trước đây: Sẽ được hưởng kèm khuyến mãi và các chính sách giảm giá từ các đại lý giúp giá bán của các dòng xe này rẻ hơn, khách hàng mua xe dễ dàng hơn.

Bên cạnh đó Mitsubishi Xpander cũng là dòng xe rất được ưa chuộng trên thị trường. Vì vậy, sau mỗi đợt khuyến mãi giảm giá, số lượng xe Xpander còn lại rất hạn chế. Điều này cũng sẽ khiến khách hàng phải đắn đo mua xe vào thời điểm thích hợp.

Đánh giá xe Mitsubishi Xpander

- Về ngoại thất:

Mitsubishi Xpander 2020 có ngoại thất được lấy cảm hứng theo ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield quen thuộc của Mitsubishi. Ngoại thất khoẻ khoắn, thể thao, và cũng không kém phần hầm hố.

Xe có kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4.475 x 1.750 x 1.700 mm. Dù có kích thước tương đối lớn nhưng bán kính quay vòng của Mitsubishi Xpander chỉ là 5,2 mét, sấp xỉ các dòng sedan hạng B như Toyota Vios và Hyundai Accent (5,1 mét), và còn dễ dàng quay đầu hơn Honda City (5,61 mét).

Khoảng sáng gầm xe là 205 mm, giúp Xpander có khả năng di chuyển trên đường xấu như ổ gà, ổ voi và một số địa hình nhất định.

Triết lý thiết kế trên Mitsubishi Xpander hướng tới sự chuẩn mực và đặt khách hàng là trung tâm.
Triết lý thiết kế chuẩn mực và hướng đến khách hàng là trung tâm, trải nghiệm người dùng trên Xpander luôn thuận tiện và dễ chịu nhất.

Phần đầu xe Xpander khá thu hút với hai đường vòng cung cỡ lớn góc cạnh đối xứng, hợp với cụm tản nhiệt tạo thành hình chữ X vô cùng mạnh mẽ. Phần tiếp giáp với nắp capo là lưới tản nhiệt các nan mạ bạc xếp dạng mái, liền mạch với cụm đèn trên giúp xe trở nên cá tính hơn.

Điểm đặc biệt nhất, chính là cụm đèn pha được thiết kế đặt thấp bên dưới cản trước, cùng với đèn xi-nhan báo rẽ. Trong khi vị trí đèn pha truyền thống lại là đèn định vị LED. Cản trước của Xpander cũng được thiết kế gai góc và đậm chất off-road hơn.

Phần đàu xe Mitsubishi Xpander
Các đường viền mạ Crom liên kết lưới tản nhiệt, cụm đèn pha thiết kế lớn và góc cạnh giúp phần đầu xe Mitsubishi Xpander trở nên cá tính hơn.

Thân xe Mitsubishi Xpander với những đường gập nổi khỏe khoắn, vừa đảm bảo tính khí động học, vừa tạo nên nét hài hoà so với tổng thể. Cụm gương chiếu hậu chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ cho cả ba phiên bản, tay nắm cửa xe được mạ Crom sáng bóng và sang trọng.

Xe sở hữu bộ la-zăng hợp kim 5 chấu thiết kế hình cánh quạt với 2 tông màu (đen & bạc), kích thước 17 inch được cắt và phay bóng vô cùng trẻ trung, năng động.

Thân xe Mitsubishi Xpander gây ấn tượng với các đường viền ốp hốc bánh xe màu đen kết hợp với ốp sườn, cản sau và các thanh giá nóc đạm chất thể thao.
Thân xe Mitsubishi Xpander gây ấn tượng với các đường viền ốp hốc bánh xe màu đen kết hợp với ốp sườn, cản sau và các thanh giá nóc đạm chất thể thao.

Nhờ các mảng ốp bó sát cơ thể mà đuôi xe trở nên mạnh mẽ và gân guốc hơn. Cản sau xe hơi nhô cao, có màu tương phản với màu ngoại thất khá ấn tượng. Chất liệu nhựa được Mitsubishi sử dụng để góp phần giúp xe tăng phần “cơ bắp” và lực lưỡng.

Xpander sở hữu cụm đèn hậu hình chữ L quen thuộc của các mẫu MPV. Chính giữa đuôi xe là logo Mitsubishi cùng với phần dập chìm hình thang phía dưới đặt biển số xe vô cùng độc đáo.

Cụm đèn hậu xe là một dài LED hình chữ L cách điệu. Khi đi trong đêm, cụm đèn hậu LED có đồ họa bắt mắt và thu hút, nổi trội hơn so với các dòng xe MPV khác.

Đuôi xe Mitsubishi Xpander

Phần cửa cốp của Mitsubishi Xpander cũng mang đường nét thiết kế Dynamic Shield tương tự như phần đầu xe. Điểm này giúp Xpander đồng bộ trong thiết kế. Giúp chiếc xe năng động và hiện đại, theo đúng triết lý "Vẻ đẹp đến từ công năng".

Cốp xe Mitsubishi Xpander

- Về nội thất:

Với chiều dài cơ sở lên tới 2775 mm, Mitsubishi Xpander có một không gian nội thất rộng rãi và tiện dụng tối đa, đáp ứng nhu cầu đa dụng của một mẫu MPV 7 chỗ, vừa có thể chở nhiều người, vừa có thể chở hàng hóa khi cần thiết.

Tất cả ghế ngồi đều được bọc da cao cấp êm ái, mặt lưng ghế dày, giúp hành khách thoải mái và tận hưởng khoảng thời gian di chuyển tốt hơn. Hệ thống ghế ngồi của xe được bố trí theo cấu trúc 2-3-2. Hàng ghế thứ 2 có chỗ để chân khá thoải mái, không bó gối.

Phiên bản Mitsubishi Xpander MT có ghế lái chỉnh tay 4 hướng, trong khi các phiên bản cao cấp hơn có ghế lái chỉnh tay 6 hướng.

Khoang nội thất của Mitsubishi là sự kết hợp hoàn hảo và khéo léo của hai tone màu đen - nâu cùng viền trang trí dạng lưới bạc, tạo nên sự sang trọng, và tinh tế.
Khoang nội thất của Mitsubishi là sự kết hợp hoàn hảo và khéo léo của hai tone màu đen - nâu cùng viền trang trí dạng lưới bạc, tạo nên sự sang trọng, và tinh tế.

Vô lăng Mitsubishi Xpander có thiết kế 3 chấu trẻ trung, có thể điều chỉnh 4 hướng (cao thấp và xa gần). Hai phiên bản Xpander AT và Xpander Special Edition có vô lăng bọc da tích hợp điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay và kiểm soát hành trình Cruise control.

Tuy nhiên, một số khách hàng cũng nhận xét là vô lăng tương đối to và thiết kế chưa được tinh tế. Cấu trúc bảng táp lô của xe vẫn không thay đổi với bố cục nghiêng về phía người lái.

Thiết kế vô lăng và bảng taplo xe Mitsubishi Xpander

Hàng ghế thứ 2 trên tất cả phiên bản có thể gập phẳng theo tỉ lệ 60:40, và hàng ghế thứ 3 có thể gập 50:50 để mở rộng tối đa khoang hành lý.

Đặc biệt hàng ghế thứ 2 có thể điều chỉnh theo 4 hướng, trượt lên xuống và ngả tựa lưng, giúp người ngồi thoải mái hơn khi đi xa. Trong khi đó khoảng để chân hàng ghế thứ ba mở rộng hơn với các hành khách có khổ người lớn.

Hệ thống điều hòa ở hàng ghế thứ 2 và thứ 3 được lắp đặt phía bên, nhằm đảm bảo được luồng không khí mát mẻ. Các khay để đồ nhỏ đặt xung quanh cũng là một điểm cộng của xe.

Hàng ghế thứ 2 trên Mitsubishi Xpander

Về động cơ và vận hành:

Mitsubishi Xpander 2020 sở hữu động cơ 1.5L, công suất 102,5 mã lực tương đương với chiếc Toyota Rush hay Avanza. Dù một số người tỏ ra hoài nghi, rằng động cơ 1.5L và hộp số 4 cấp liệu có đủ sức cõng một chiếc xe 7 chỗ ngồi?

Tuy nhiên, khi tiến hành chạy thực tế, với đủ 7 người và vận hành ở điều kiện đường xá thông thường thì Mitsubishi Xpander đều không tỏ ra đuối. Mẫu xe có thể đáp ứng tốt các mức vận tốc 80 km/h, 100 km/h, rồi 120 km/h.

Điểm đáng chú ý khối động cơ này là sản phẩm hợp tác giữa Mitsubishi và Daimler thông qua công ty con là MDC tại Đức, chuyên sản xuất phụ tùng cho ô tô. Điều này đủ để thấy Mitsubishi có lý do khi dùng động cơ 1.5 nhằm tối ưu hóa giữa khả năng vận hành và tiêu thụ nhiên liệu.

Về an toàn:

Công nghệ an toàn trên Xpander gồm 2 túi khí, chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, cân bằng điện tử ASC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, camera lùi. Lượng trang bị vừa đủ cho một mẫu xe quanh tầm giá 600 triệu.

Ưu & nhược điểm của Mitsubishi Xpander là gì?

Ưu điểm:

- Thiết kế ngoại thất Mitsubishi Xpander ấn tượng, mạnh mẽ và lôi cuốn. Phù hợp với gia đình trong giới hạn 5 - 7 người, đáp ứng nhiều mục đích sử dụng.

- Giá bán rẻ hơn các đối thủ cùng phân khúc cùng với trang bị cơ bản khá đầy đủ, hiện đại.

Nhược điểm:

- Thiết kế ở vị trí lái có thể không phù hợp và gây khó chịu với một số khách hàng.

- Thiết kế ngoại thất có thể không phù hợp với những khách hàng yêu cầu sự mượt mà, nhẹ nhàng.

Nên mua Mitsubishi Xpander phiên bản nào?

Tùy thuộc vào nhu cầu, mục đích cũng như khả năng tài chính của từng khách hàng đẻ có thể lựa chọn giữ 3 phiên bản xe, gồm Mitsubishi Xpander MT, AT và Special Edition.

Nếu bạn có nhu cầu chạy xe dịch vụ, kinh doanh thì phiên bản Xpander MT là sự lựa chọn kinh tế với chi phí chỉ từ 600 triệu đồng.

Ngược lại, nếu khách hàng sử dụng cho cá nhân, gia đình thì phiên bản Xpander AT, và Special Edition sẽ là lựa chọn hợp lý hơn cho trải nghiệm tốt và nhiều tiện ích phù hợp cho gia đình.

Xe Mitsubishi Xpander

Kết luận:

Trước khi Xpander ra đời, phân khúc MPV nói chung bị thống trị bởi Toyota Innova, những mẫu xe MPV cỡ nhỏ khác không thể thoát khỏi cái bóng quá lớn của ông hoàng Innova.

Với sự có mặt của Mitsubishi Xpander 2020, người tiêu dùng Việt Nam thay vì chỉ có sự lựa chọn xe sedan/hatchback 5 chỗ thì giờ đây, họ đã có thể sở hữu một chiếc xe 7 chỗ thực thụ với số tiền không quá lớn.

Hướng dẫn mua xe Mitsubishi Xpander trả góp

Quy trình mua xe Mitsubishi Xpander 2020 trả góp tại các ngân hàng hiện nay như sau:

- Bước 1: Sau khi khách hàng và đại lý bán xe thống nhất, bạn ký hợp đồng mua xe và đặt cọc để ngân hàng có cơ sở trình vay mua xe cho khách hàng.

- Bước 2: Đại diện phía ngân hàng sẽ liên hệ để gặp khách hàng thu thập một số thủ tục chứng minh tài chính.

- Bước 3: Ngay khi nhận được giấy thông báo sẵn sàng cho vay của ngân hàng, khách hàng chuyển hết số tiền còn lại để đại lý làm thủ tục đăng ký xe Mitsubishi Xpander cho khách hàng.

- Bước 4: Sau khi đăng ký ra biển số, Khách hàng ký hợp đồng giải ngân với Ngân hàng. Ngân hàng sẽ chuyển tiền vào tài khoản của bạn hoặc của bên bán với hình thức giải ngân phong tỏa.

- Bước 5: Sau khi bên bán xe nhận được số tiền vay của Khách hàng do ngân hàng chuyển vào, khách hàng có thể nhận xe và sử dụng.

Sau khi nhận xe, khách hàng cần lưu ý lịch thanh toán cũng như trả nợ đúng và đủ cho ngân hàng để tránh những rủi ro không đáng có xảy ra.

Mua xe Mitsubishi trả góp

Lịch thanh toán chi tiết:

Lịch thanh toán chi tiết khi vay mua xe Mitsubishi Xpander trả góp
Kỳ trả góp
Lãi suất
Số tiền trả hàng tháng
Lãi
Gốc
1
7,00%
4.500.000
1.166.667
3.333.333
2
7,00%
4.480.555
1.147.222
3.333.333
3
7,00%
4.461.111
1.127.778
3.333.333
4
7,00%
4.441.666
1.108.333
3.333.333
5
7,00%
4.422.222
1.088.889
3.333.333
6
7,00%
4.402.777
1.069.444
3.333.333
7
7,00%
4.383.333
1.050.000
3.333.333
8
7,00%
4.363.889
1.030.556
3.333.333
9
7,00%
4.344.444
1.011.111
3.333.333
10
7,00%
4.325.000
991.667
3.333.333
11
7,00%
4.305.555
972.222
3.333.333
12
7,00%
4.286.111
952.778
3.333.333
13
8,50%
4.466.666
1.133.333
3.333.333
14
8,50%
4.443.055
1.109.722
3.333.333
15
8,50%
4.419.444
1.086.111
3.333.333
16
8,50%
4.395.833
1.062.500
3.333.333
17
8,50%
4.372.222
1.038.889
3.333.333
18
8,50%
4.348.611
1.015.278
3.333.333
19
8,50%
4.325.000
991.667
3.333.333
20
8,50%
4.301.389
968.056
3.333.333
 
 
 
 
30
8,50%
4.065.278
731.945
3.333.333
31
8,50%
4.041.666
708.333
3.333.333
32
8,50%
4.018.055
684.722
3.333.333
33
8,50%
3.994.444
661.111
3.333.333
34
8,50%
3.970.833
637.5
3.333.333
35
8,50%
3.947.222
613.889
3.333.333
36
8,50%
3.923.611
590.278
3.333.333

Lưu ý: Kết quả tính toán này chỉ mang tính chất tham khảo và có thể sai lệch nhỏ với kết quả tính toán thực tế tại các thời điểm

>> Giá xe Toyota Rush tại Việt Nam giảm mạnh để cạnh tranh Xpander

Thế AnhThế Anh / Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc
Mitsubishi Xpander giá lăn bánh Xpander đánh giá Mitsubishi Xpander

TÂM ĐIỂM CHUYÊN MỤC

Có thể bạn quan tâm