Điểm chuẩn vào lớp 10 Đà Nẵng 2026 chính thức: Phan Châu Trinh dẫn đầu khối công lập
Huyền Diệu
- 08:46 11/06/2026 GMT+7
Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng đã công bố điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027. Đây là thông tin được thí sinh và phụ huynh đặc biệt quan tâm sau khi kỳ thi tuyển sinh lớp 10 kết thúc, bởi điểm chuẩn là căn cứ quan trọng để xác định thí sinh trúng tuyển vào các trường THPT công lập, trường THPT chuyên, Trường PTDTNT THPT Quảng Nam và các lớp ngoại ngữ đặc thù.
Xem Lịch thi tốt nghiệp THPT 2026
Theo bảng điểm chuẩn năm nay, Trường THPT Phan Châu Trinh có mức điểm chuẩn cao nhất khối THPT công lập với 35,50 điểm. Xếp sau là Trường THPT Hòa Vang 33,75 điểm, Trường THPT Hoàng Hoa Thám 33,25 điểm, Trường THCS, THPT Nguyễn Khuyến 32,50 điểm, Trường THPT Trần Phú 31,75 điểm và Trường THPT Thái Phiên 31,00 điểm.
Top trường THPT công lập có điểm chuẩn cao tại Đà Nẵng năm 2026
Nhóm trường có điểm chuẩn cao nhất chủ yếu là các trường nằm ở khu vực trung tâm, có truyền thống tuyển sinh tốt và thường được nhiều thí sinh lựa chọn ở nguyện vọng 1.
| Trường | Điểm chuẩn |
|---|---|
| THPT Phan Châu Trinh | 35,50 |
| THPT Hòa Vang | 33,75 |
| THPT Hoàng Hoa Thám | 33,25 |
| THCS, THPT Nguyễn Khuyến | 32,50 |
| THPT Trần Phú | 31,75 |
| THPT Thái Phiên | 31,00 |
| THPT Trần Cao Vân | 29,50 |
| THPT Nguyễn Văn Thoại | 29,25 |
| THPT Nguyễn Trãi | 29,00 |
| THPT Sơn Trà | 27,00 |
Việc nhiều trường có điểm chuẩn trên 30 cho thấy mức cạnh tranh tại nhóm trường tốp đầu vẫn rất lớn. Thí sinh cần lưu ý, điểm chuẩn không chỉ là tổng điểm 3 bài thi mà còn liên quan đến điểm xét tuyển theo quy định của Sở GD&ĐT.
Điểm chuẩn lớp 10 công lập Đà Nẵng 2026
Dưới đây là điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-2027 của các trường THPT công lập tại Đà Nẵng:
| STT | Trường | Điểm chuẩn |
| 1 | THCS, THPT Nguyễn Khuyến | 32,50 |
| 2 | THPT Âu Cơ | 8,00 |
| 3 | THPT Bắc Trà My | 11,00 |
| 4 | THPT Cẩm Lệ | 25,00 |
| 5 | THPT Cao Bá Quát | 10,25 |
| 6 | THPT Chu Văn An | 12,25 |
| 7 | THPT Đỗ Đăng Tuyển | 11,75 |
| 8 | THPT Duy Tân | 9,00 |
| 9 | THPT Hiệp Đức | 14,50 |
| 10 | THPT Hồ Nghinh | 22,50 |
| 11 | THPT Hòa Vang | 33,75 |
| 12 | THPT Hoàng Diệu | 18,75 |
| 13 | THPT Hoàng Hoa Thám | 33,25 |
| 14 | THPT Hùng Vương | 12,75 |
| 15 | THPT Huỳnh Ngọc Huệ | 12,75 |
| 16 | THPT Huỳnh Thúc Kháng | 8,75 |
| 17 | THPT Khâm Đức | 11,50 |
| 18 | THPT Lê Hồng Phong | 13,50 |
| 19 | THPT Lê Quý Đôn | 21,75 |
| 20 | THPT Liên Chiểu | 23,00 |
| 21 | THPT Lương Thế Vinh | 18,25 |
| 22 | THPT Lương Thúc Kỳ | 17,50 |
| 23 | THPT Lý Tự Trọng | 10,75 |
| 24 | THPT Nam Trà My | 7,75 |
| 25 | THPT Ngô Quyền | 24,00 |
| 26 | THPT Ngũ Hành Sơn | 24,00 |
| 27 | THPT Nguyễn Dục | 7,50 |
| 28 | THPT Nguyễn Duy Hiệu | 20,00 |
| 29 | THPT Nguyễn Hiền | 26,50 |
| 30 | THPT Nguyễn Hiền - Duy Xuyên | 10,75 |
| 31 | THPT Nguyễn Huệ | 13,50 |
| 32 | THPT Nguyễn Khuyến | 19,00 |
| 33 | THPT Nguyễn Thái Bình | 10,25 |
| 34 | THPT Nguyễn Thượng Hiền | 26,00 |
| 35 | THPT Nguyễn Trãi | 29,00 |
| 36 | THPT Nguyễn Trãi - Hội An | 20,25 |
| 37 | THPT Nguyễn Văn Cừ | 9,00 |
| 38 | THPT Nguyễn Văn Thoại | 29,25 |
| 39 | THPT Nguyễn Văn Trỗi | 9,00 |
| 40 | THPT Nông Sơn | 10,00 |
| 41 | THPT Núi Thành | 16,00 |
| 42 | THPT Ông Ích Khiêm | 20,75 |
| 43 | THPT Phạm Phú Thứ | 22,50 |
| 44 | THPT Phạm Phú Thứ - Gò Nổi | 16,75 |
| 45 | THPT Phan Bội Châu | 16,75 |
| 46 | THPT Phan Châu Trinh | 35,50 |
| 47 | THPT Phan Châu Trinh - Tiên Phước | 8,50 |
| 48 | THPT Phan Thành Tài | 22,50 |
| 49 | THPT Quang Trung - Đông Giang | 8,50 |
| 50 | THPT Quế Sơn | 8,75 |
| 51 | THPT Sào Nam | 9,00 |
| 52 | THPT Sơn Trà | 27,00 |
| 53 | THPT Tây Giang | 9,25 |
| 54 | THPT Thái Phiên | 31,00 |
| 55 | THPT Thái Phiên - Thăng Bình | 9,25 |
| 56 | THPT Thanh Khê | 26,75 |
| 57 | THPT Tiểu La | 8,00 |
| 58 | THPT Tố Hữu | 11,00 |
| 59 | THPT Tôn Thất Tùng | 20,75 |
| 60 | THPT Trần Cao Vân | 29,50 |
| 61 | THPT Trần Đại Nghĩa | 8,25 |
| 62 | THPT Trần Hưng Đạo | 20,25 |
| 63 | THPT Trần Phú | 31,75 |
| 64 | THPT Trần Phú - Việt An | 9,50 |
| 65 | THPT Trần Quý Cáp | 25,25 |
| 66 | THPT Trần Văn Dư | 15,75 |
| 67 | THPT Võ Chí Công | 21,75 |
| 68 | THPT Võ Chí Công - Hùng Sơn | 9,75 |
| 69 | THPT Võ Nguyên Giáp | 14,00 |
Điểm chuẩn các trường THPT chuyên Đà Nẵng 2026
Với khối chuyên, Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tiếp tục có mức điểm chuẩn cao ở nhiều môn. Trong đó, chuyên Hóa có điểm chuẩn 47,14; chuyên Sinh học 46,50; chuyên Địa lí 44,64; chuyên Ngữ văn 44,00 và chuyên Toán 43,75.
| Lớp chuyên | THPT chuyên Lê Quý Đôn | THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm | THPT chuyên Lê Thánh Tông |
| Chuyên Hóa | 47,14 | 37,25 | 36,00 |
| Chuyên Lịch sử | 41,25 | 34,50 | 34,14 |
| Chuyên Ngữ văn | 44,00 | 39,25 | 40,25 |
| Chuyên Sinh học | 46,50 | 38,25 | 39,50 |
| Chuyên Tiếng Anh | 42,95 | 38,05 | 39,55 |
| Chuyên Tiếng Nhật | 43,68 | - | - |
| Chuyên Tiếng Pháp | 41,50 | - | - |
| Chuyên Tin học | 39,00 | 25,35 | 31,48 |
| Chuyên Toán | 43,75 | 37,00 | 38,50 |
| Chuyên Vật lí | 43,39 | 38,25 | 37,75 |
| Chuyên Địa lí | 44,64 | 37,64 | 35,50 |
Riêng lớp chuyên Ngữ văn của Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn có tiêu chí phụ: điểm thi môn chuyên đạt từ 5,75 trở lên và đạt giải Khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố năm học 2025-2026.
Lớp chuyên Toán của Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông cũng có tiêu chí phụ: điểm trung bình cộng tất cả điểm trung bình cả năm của các môn học được đánh giá bằng điểm số ở lớp 9 đạt từ 9,86 trở lên.
Điểm chuẩn Trường PTDTNT THPT Quảng Nam
Điểm chuẩn vào Trường PTDTNT THPT Quảng Nam được chia theo đối tượng thí sinh:
| Đối tượng thí sinh | Điểm chuẩn |
| Người dân tộc Kinh | 19,75 |
| Người dân tộc thiểu số | 14,25 |
Điểm chuẩn lớp Tiếng Pháp, Tiếng Nhật
Ngoài các trường công lập đại trà và trường chuyên, Đà Nẵng cũng công bố điểm chuẩn cho các lớp Tiếng Pháp, Tiếng Nhật tại một số trường THPT.
| Lớp - Trường | Điểm chuẩn |
| Tiếng Nhật - THPT Phan Châu Trinh | 27,50 |
| Tiếng Pháp - THPT Phan Châu Trinh | 32,13 |
| Tiếng Pháp - THPT Nguyễn Hiền | 13,38 |
| Tiếng Nhật - THPT Hoàng Hoa Thám | 16,00 |
Cách tính điểm xét tuyển lớp 10 Đà Nẵng 2026
Đối với trường THPT công lập, điểm xét tuyển được tính bằng tổng điểm thi 3 môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ cộng với tổng điểm kết quả rèn luyện, học tập trong 4 năm THCS và điểm ưu tiên, khuyến khích nếu có.
Tổng điểm kết quả rèn luyện, học tập trong 4 năm THCS tối đa là 10 điểm, mỗi năm học tối đa 2,50 điểm. Vì vậy, khi so sánh với điểm chuẩn, thí sinh cần dùng điểm xét tuyển theo đúng quy định, không chỉ cộng riêng điểm 3 bài thi.
Đối với trường THPT chuyên, điểm xét tuyển được tính bằng tổng điểm 3 bài thi chung gồm Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ cộng với điểm bài thi môn chuyên nhân hệ số 3.
Đối với Trường PTDTNT THPT Quảng Nam, điểm xét tuyển là tổng điểm thi 3 môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ cộng điểm ưu tiên, điểm khuyến khích nếu có.
Đủ điểm chuẩn có chắc chắn trúng tuyển không?
Thí sinh cần lưu ý một số điều kiện quan trọng. Với trường THPT công lập, thí sinh không được có bài thi nào bị điểm 0. Với trường THPT chuyên, mỗi bài thi môn chung phải đạt từ 2,0 điểm trở lên, bài thi môn chuyên đạt từ 3,0 điểm trở lên. Với Trường PTDTNT THPT Quảng Nam, mỗi bài thi phải đạt từ 1,0 điểm trở lên.
Điểm chuẩn nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 của mỗi trường THPT công lập là bằng nhau. Tuy nhiên, thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không được xét tiếp nguyện vọng 2.
Thí sinh cần làm gì sau khi biết điểm chuẩn?
Sau khi biết điểm chuẩn lớp 10 Đà Nẵng 2026, thí sinh cần kiểm tra kỹ điểm thi, điểm xét tuyển và đối chiếu với trường đã đăng ký. Nếu đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh cần theo dõi thông báo của trường THPT để hoàn tất thủ tục nhập học đúng thời hạn.
Trường hợp còn băn khoăn về điểm bài thi, thí sinh có thể nộp đơn đề nghị phúc khảo tại trường THPT đăng ký nguyện vọng 1 trong thời gian từ ngày 13/6/2026 đến ngày 17/6/2026. Kết quả phúc khảo dự kiến được công bố chậm nhất ngày 06/7/2026.
Các trường THPT công lập sẽ thông báo, kiểm tra hồ sơ và hoàn thành công tác nhập học cho thí sinh chậm nhất ngày 01/8/2026. Thí sinh không nên để sát hạn mới chuẩn bị hồ sơ, tránh thiếu giấy tờ hoặc sai thông tin cá nhân.
Những vấn đề thí sinh quan tâm nhất
1. Em bằng đúng điểm chuẩn có đỗ không?Nếu thí sinh đủ điều kiện xét tuyển, không vi phạm quy định điểm tối thiểu và điểm xét tuyển bằng điểm chuẩn của trường thì có cơ sở để được xét trúng tuyển theo quy định.
2. Điểm chuẩn có bao gồm điểm học bạ không?Có. Với trường THPT công lập, điểm xét tuyển gồm điểm 3 bài thi, điểm rèn luyện - học tập trong 4 năm THCS và điểm ưu tiên, khuyến khích nếu có.
3. Điểm chuẩn NV1 và NV2 có khác nhau không?Theo quy định, điểm chuẩn NV1 và NV2 của mỗi trường THPT công lập là bằng nhau. Tuy nhiên, thí sinh trúng tuyển NV1 sẽ không xét tiếp NV2.
4. Không trúng tuyển công lập thì còn lựa chọn nào?Thí sinh có thể tìm hiểu các trường THPT tư thục, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường nghề hoặc các hình thức học tập phù hợp khác. Phụ huynh nên theo dõi thông báo tuyển sinh của từng đơn vị để không bỏ lỡ thời hạn đăng ký.
5. Khi nào cần phúc khảo?Thí sinh nên cân nhắc phúc khảo nếu nhận thấy điểm thi có dấu hiệu bất thường so với bài làm thực tế, đặc biệt với các môn tự luận. Việc phúc khảo cần thực hiện đúng mẫu đơn, đúng nơi nhận và đúng thời hạn.
Kết luận
Điểm chuẩn vào lớp 10 Đà Nẵng 2026 cho thấy sự phân hóa rõ giữa các nhóm trường. Nhóm trường tốp đầu như Phan Châu Trinh, Hòa Vang, Hoàng Hoa Thám, Trần Phú, Thái Phiên tiếp tục có mức điểm chuẩn cao. Trong khi đó, nhiều trường ở khu vực xa trung tâm có mức điểm chuẩn thấp hơn, mở thêm cơ hội học công lập cho thí sinh.
Sau khi biết điểm chuẩn, thí sinh cần nhanh chóng đối chiếu điểm xét tuyển, theo dõi thông báo nhập học và thực hiện phúc khảo nếu có nhu cầu. Đây là giai đoạn quan trọng để hoàn tất quá trình tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-2027.
-
-
-
-
-
Nhận định Canada vs Bosnia & Herzegovina: Dễ đột biến thẻ?NB17:27 - 12/06 -
-
-
Xuất hiện sự cố cực hy hữu trận Hàn Quốc thắng ngược SécQH11:45 - 12/06 -
-
1
-
2Nhận định Canada vs Bosnia & Herzegovina: Dễ đột biến thẻ?NB17:27 - 12/06
-
3
-
4
-
5








