Cán đích với vị trí thứ 6 trại giải VĐQG 2021 vẫn chưa thể nói lên điều gì cho đội bóng chuyền nam Hà Nội trong mùa giải năm nay, chỉ cần xử lý không tốt một vài tình huống thì Hà Nội hoàn toàn có khả năng rơi vào top nguy hiểm.
Từng là niềm tự hào của người dân thủ đô (dưới thời Bưu diện Hà Nội) nhưng hơn 1 thập kỷ gần đây, thành tích của đội bóng chuyền nam Hà Nội đã tụt dốc trầm trọng. Từ đội bóng chuyền hàng đầu Việt Nam đến trượt khỏi top 4, thuộc nhóm trung bình của giải đấu.
Kết thúc giải bóng chuyền 2021, đội bóng chuyền nam Hà Nội xếp thứ 6/10 đội tham dự. Đây là một kết quả khá an toàn cho đội bóng thủ đô khi cách đó 1 mùa bóng đội xếp thứ 9 chung cuộc.
Được biết, nguyên do khiến đội bóng sa sút như hiện tại là thiếu nguồn đầu tư trầm trọng kể từ khi Bưu điện Hà Nội giải thể năm 2005. Đội trả lương VĐV chỉ hơn 4 triệu đồng 1 tháng, đó là số tiền mà thành phố hỗ trợ cho trung tâm với nhiều hạng mục.
Năm 2022, có thể nói là một năm khó khăn đối với những chàng trai thủ đô vì tình hình dịch bệnh khó khăn, tiền trang trải sinh hoạt thấp và phải đối mặt với những đội bóng máu mặt. Các đội bóng hàng đầu như Tràng An Ninh Bình, Sanest Khánh Hòa, Thể Công, Hà Tĩnh, TP.HCM đều đang có sự chuẩn bị kỹ càng và chiêu mộ thành viên mới.
Trong khi đó, mùa giải 2022 có đến 2 đội bóng phải xuống hạng. Nếu Hà Nội thi đấu không ổn định và xử lý tình huống không tốt thì khả năng cao sẽ rơi vào top nguy hiểm (hạng 7-10). Hiện tại, đội đang sở hữu dàn trụ cột như Vũ Ngọc Hoàng, Lê Đức Thuận, Nguyễn Tiến Công, Lê Văn Xuân, Nguyễn Văn Vũ.
Đội hình dự kiến đội bóng chuyền nam Hà Nội tham dự giải VĐQG 2022
Số TT | Họ và tên | Năm sinh | Cân nặng | Chiều cao | Bật đà | Bật chắn | CLB chủ quản |
1 | Đỗ Thế Quân | 1997 | 80 | 1m82 | 3m25 | 3m15 | Hà Nội |
2 | Nguyễn Tiến Công | 1992 | 70 | 1m83 | 3m25 | 3m20 | Hà Nội |
4 | Vũ Ngọc Hoàng | 1995 | 80 | 1m92 | 3m45 | 3m30 | Hà Nội |
5 | Nguyễn Xuân Đức | 1998 | 75 | 1m85 | 1m30 | 3m25 | Hà Nội |
6 | Lê Văn Xuân | 1993 | 75 | 1m88 | 3m30 | 3m25 | Hà Nội |
7 | Nguyễn Đức Quang | 2001 | 75 | 1m86 | 3m35 | 3m25 | Hà Nội |
8 | Nguyễn Văn Vũ (L) | 1994 | 75 | 1m83 | Hà Nội | ||
9 | Phạm Quang Thành | 1995 | 78 | 1m87 | 3m30 | 3m25 | Hà Nội |
10 | Đào Xuân Việt | 2000 | 80 | 1m88 | 3m30 | 3m20 | Hà Nội |
11 | Lê Đức Thuận (C) | 1995 | 73 | 1m85 | 3m40 | 3m33 | Hà Nội |
12 | Chu Văn Đức | 1998 | 75 | 1m85 | 3m25 | 3m20 | Hà Nội |
13 | Trương Quốc Huy | 2000 | 70 | 1m84 | 3m30 | 3m20 | Hà Nội |
14 | Lã Anh Đức (L) | 2004 | 79 | 1m75 | Hà Nội |
Ý Nguyễn


















