Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội 2026: 3 trường cùng dẫn đầu với 26 điểm

Author Thethao247.vn MorpheuS - 10:13 20/06/2026 GMT+7
Hà Nội công bố điểm chuẩn lớp 10 công lập năm 2026 của 122 trường THPT không chuyên. THPT Kim Liên, Yên Hòa và Lê Quý Đôn - Hà Đông cùng lấy 26 điểm.

Điểm chuẩn lớp 10 công lập Hà Nội năm 2026 đã chính thức được công bố tối 19/6, tạo nên cuộc đua đầy căng thẳng ở nhóm trường tốp đầu. Theo công bố, 122 trường THPT công lập không chuyên của thành phố đã có mức điểm trúng tuyển, tính theo tổng điểm 3 môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ, tối đa 30 điểm.

Đáng chú ý, THPT Kim Liên, THPT Yên Hòa và THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông cùng dẫn đầu toàn thành phố với mức 26 điểm. Điều này đồng nghĩa thí sinh cần đạt trung bình gần 8,7 điểm mỗi môn mới có cơ hội trúng tuyển vào các trường này. Ngay phía sau là THPT Nguyễn Thị Minh Khai, THPT Phan Đình Phùng và THPT Việt Đức với 25,75 điểm. THPT Thăng Long cũng nằm trong nhóm cao với 25,5 điểm.

Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội 2026: 3 trường cùng dẫn đầu với 26 điểm 853998

Ở chiều ngược lại, một số trường có mức điểm chuẩn thấp hơn đáng kể. Theo Znews, THPT Mỹ Đức C và Minh Châu lấy 10 điểm, trong khi dữ liệu người dùng cung cấp cho thấy Tiểu học, THCS và THPT Minh Châu có mức 8,5 điểm, thấp nhất năm nay. Cần đối chiếu thêm bảng gốc từ Sở để chốt chính xác con số thấp nhất trước khi xuất bản.

Kỳ thi vào lớp 10 THPT công lập tại Hà Nội năm nay diễn ra trong hai ngày 30-31/5, với khoảng 124.000 thí sinh dự thi. Chỉ tiêu vào lớp 10 công lập khoảng 82.660 học sinh, tương đương tỷ lệ đỗ khoảng 66%, khiến cuộc cạnh tranh tại các trường tốp đầu tiếp tục rất nóng.

Những em trúng tuyển làm thủ tục nhập học trực tuyến hoặc trực tiếp từ ngày 25 đến 27/6. Các trường chưa tuyển đủ sẽ xét điểm chuẩn bổ sung vào ngày 3/7.

Sở cho biết nhận đơn phúc khảo của thí sinh đến ngày 24/6. Chậm nhất ngày 9/7, các em biết kết quả.

TT

Trường THPT

Điểm chuẩn 2026

Biến động so với 2025

 

Nguyễn Trãi-Ba Đình

22,25

 
 

Phạm Hồng Thái

24

1,25

 

Phan Đình Phùng

25,75

0,5

 

Ba Vì

14

0
 

Bất Bạt

13,5

1,5

 

Minh Quang

10

0
 

Ngô Quyền-Ba Vì

16

-0,25

 

Quảng Oai

16,75

-0,75

 

PT Dân tộc nội trú

19,25

2,5

10

Minh Châu

8,5

 

11

Nguyễn Thị Minh Khai

25,75

 

12

Thượng Cát

22

 

13

Xuân Đỉnh

24,5

 

14

Cầu Giấy

24,5

0,75

15

Yên Hòa

26

 

16

Hoàng Quán Chi

23

 

17

Chúc Động

17,5

1,25

18

Chương Mỹ A

21,5

0,5

19

Chương Mỹ B

15,25

1,25

20

Xuân Mai

16,25

0,25

21

Nguyễn Văn Trỗi

14

0,5

22

Đan Phượng

21,25

0,75

23

Hồng Thái

16,75

0

24

Tân Lập

19,5

2,75

25

Thọ Xuân

16

 

26

Bắc Thăng Long

21,25

0,5

27

Cổ Loa

21,25

 

28

Đông Anh

18,75

0,25

29

Liên Hà

21,5

1,25

30

Vân Nội

18,25

-0,75

31

Phúc Thịnh

15,75

3,75

32

Việt Hùng

17

 

33

Đống Đa

22,75

0,75

34

Kim Liên

26

0,5

35

Lê Quý Đôn-Đống Đa

24,75

 

36

Quang Trung-Đống Đa

23,75

 

37

Hoàng Cầu

21,25

 

38

Cao Bá Quát-Gia Lâm

23,25

1,75

39

Dương Xá

20

1,25

40

Nguyễn Văn Cừ

19

0,25

41

Yên Viên

20

0,75

42

Lê Lợi

21,5

 

43

Lê Quý Đôn-Hà Đông

26

0,5

44

Quang Trung-Hà Đông

24

0,75

45

Trần Hưng Đạo-Hà Đông

20,5

-0,25

46

Đoàn Kết-Hai Bà Trưng

22,5

1,75

47

Thăng Long

25,5

1,25

48

Trần Nhân Tông

24

1,5

49

Hoài Đức A

22

 

50

Hoài Đức B

20,25

 

51

Vạn Xuân-Hoài Đức

18,5

1,5

52

Hoài Đức C

17,75

0

53

Trần Phú-Hoàn Kiếm

24,75

 

54

Việt Đức

25,75

0,5

55

Hoàng Văn Thụ

21,75

1,25

56

Trương Định

22,75

1,5

57

Việt Nam-Ba Lan

23,75

2,5

58

Đỗ Mười

20,5

8,5

59

Lý Thường Kiệt

23,5

2,5

60

Nguyễn Gia Thiều

25,25

0,25

61

Phúc Lợi

20,25

5,75

62

Thạch Bàn

20

2,75

63

Mê Linh

20

1,25

64

Quang Minh

15

-1,75

65

Tiền Phong

16,25

-0,25

66

Tiến Thịnh

14

-0,75

67

Tự Lập

14

0,5

68

Yên Lãng

17,5

-1,25

69

Hợp Thanh

12,5

-1,25

70

Mỹ Đức A

17,25

1,75

71

Mỹ Đức B

15

-1,5

72

Mỹ Đức C

 

-3,5

73

Đại Mỗ

20

1,25

74

Trung Văn

21,5

1,5

75

Xuân Phương

22,5

2,5

76

Mỹ Đình

24,25

1,25

77

Đồng Quan

16,5

2,5

78

Phú Xuyên A

17

1,75

79

Phú Xuyên B

14

0

80

Tân Dân

14,25

0,75

81

Ngọc Tảo

15,25

-0,25

82

Phúc Thọ

15,25

-0,75

83

Vân Cốc

14,25

-0,25

84

Cao Bá Quát-Quốc Oai

17

 

85

Minh Khai

16

0,75

86

Quốc Oai

21,25

0,25

87

Phan Huy Chú-Quốc Oai

16

 

88

Đa Phúc

18,5

-0,25

89

Kim Anh

17

0

90

Minh Phú

15,25

-0,25

91

Sóc Sơn

19,75

0

92

Trung Giã

15,5

-1,75

93

Xuân Giang

15,5

-1

94

Tùng Thiện

19,25

-1,25

95

Xuân Khanh

14,5

1,5

96

Tây Hồ

22,75

 

97

Bắc Lương Sơn

13

 

98

Hai Bà Trưng-Thạch Thất

14

0,75

99

Phùng Khắc Khoan-Thạch Thất

16,25

2,5

100

Thạch Thất

18,25

 

101

Minh Hà

14,75

0,75

102

Nguyễn Du-Thanh Oai

16,5

0,5

103

Thanh Oai A

16,5

 

104

Thanh Oai B

19,25

2,75

105

Ngọc Hồi

22

 

106

Ngô Thì Nhậm

20,75

-0,5

107

Đông Mỹ

19,25

1,75

108

Nguyễn Quốc Trinh

18,5

0

109

Nhân Chính

25

 

110

Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân

22,75

2,25

111

Khương Đình

22

1,75

112

Khương Hạ

20

-0,25

113

Lý Tử Tấn

15

 

114

Nguyễn Trãi-Thường Tín

17,5

2,5

115

Tô Hiệu-Thường Tín

14,75

-0,25

116

Thường Tín

19,5

-0,5

117

Vân Tảo

16

0,25

118

Đại Cường

12

 

119

Lưu Hoàng

11

 

120

Trần Đăng Ninh

14,75

0

121

Ứng Hòa A

16

 

122

Ứng Hòa B

13

 
Góp ý / Báo lỗi
Xem thêm
NỔI BẬT