Bảng giá xe ô tô Mercedes tháng 10/2026 cập nhật giá niêm yết và giá lăn bánh tham khảo tại Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh cho C-Class, E-Class, GLC, GLS, S-Class, Mercedes-EQ và Maybach, cùng thuế phí và ưu đãi đang áp dụng.
Bảng giá xe ô tô Mercedes tháng 10/2026
| Dòng xe | Phiên bản / mức giá | Động cơ, số chỗ tham chiếu | Giá niêm yết tham khảo |
|---|---|---|---|
| Mercedes-Benz C-Class | C 200 Avantgarde – giá khởi điểm | Sedan xăng, 5 chỗ | 1.599.000.000 đồng |
| Mercedes-Benz E-Class | E 200 Avantgarde – giá khởi điểm | Sedan xăng, 5 chỗ | 2.189.000.000 đồng |
| Mercedes-Benz S-Class | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | Sedan xăng, giả định 5 chỗ | 5.399.000.000 đồng |
| Mercedes-Maybach S-Class | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | Sedan xăng, giả định 5 chỗ | 8.279.000.000 đồng |
| Mercedes-Benz EQS Saloon | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | Sedan điện chạy pin, 5 chỗ | 4.789.000.000 đồng |
| Mercedes-Benz GLC | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | SUV xăng, 5 chỗ | 1.969.000.000 đồng |
| Mercedes-Benz GLE | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | SUV plug-in hybrid, giả định 5 chỗ | 4.669.000.000 đồng |
| Mercedes-Benz GLS | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | SUV xăng, 7 chỗ | 5.689.000.000 đồng |
| Mercedes-Maybach GLS | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | SUV xăng, giả định 5 chỗ | 8.999.000.000 đồng |
| Mercedes-AMG G-Class | Giá khởi điểm dòng xe xăng, cần xác nhận bản | SUV xăng, giả định 5 chỗ | 12.160.000.000 đồng |
| Mercedes-Benz EQB | Giá khởi điểm từ nguồn hãng gần đây | SUV điện, giả định cấu hình 7 chỗ | 2.309.000.000 đồng |
| Mercedes-Benz EQE SUV | Giá khởi điểm từ nguồn hãng gần đây | SUV điện, 5 chỗ | 3.669.000.000 đồng |
| Mercedes-Benz EQS SUV | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | SUV điện, 7 chỗ | 5.259.000.000 đồng |
| Mercedes-Maybach EQS SUV | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | SUV điện, giả định 5 chỗ | 7.740.000.000 đồng |
| Mercedes-Benz G-Class điện | G 580 with EQ Technology – giá khởi điểm | SUV điện chạy pin, 5 chỗ | 7.999.000.000 đồng |
| Mercedes-Benz V-Class | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | MPV xăng, giả định 7 chỗ | 2.799.000.000 đồng |
| Mercedes-AMG GT Coupé | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | Coupé xăng, giả định 2 chỗ | 10.970.000.000 đồng |
| Mercedes-AMG GT 4-door Coupé | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | Coupé xăng, giả định 5 chỗ | 4.799.000.000 đồng |
| Mercedes-AMG SL Roadster | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | Roadster xăng, giả định 2 chỗ | 5.899.000.000 đồng |
| Mercedes-Maybach SL Roadster | Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | Roadster xăng, giả định 2 chỗ | 14.890.000.000 đồng |
| Mercedes-Benz CLA Saloon điện | Đang giới thiệu/nhận đăng ký quan tâm | Sedan thuần điện, chưa xác nhận giá tại Việt Nam | Chưa công bố giá |
| Mercedes-Benz GLC 350 e 4MATIC | Plug-in hybrid mới | SUV PHEV, chưa xác nhận giá tại Việt Nam | Chưa công bố giá |
Giá được đối chiếu từ danh mục xe Mercedes-Benz Việt Nam và các thông tin giá bán từng dòng tại thị trường trong nước.
Giá lăn bánh ô tô Mercedes tháng 10/2026
Giá lăn bánh ước tính: Dự toán dưới đây cho ô tô mới đăng ký lần đầu đứng tên cá nhân, không kinh doanh. Khi chưa có bảng giá tính trước bạ theo mã kiểu loại của địa phương, bài lấy giá niêm yết hoặc giá khởi điểm của hãng làm giả định giá tính lệ phí trước bạ, không phải số thuế phải nộp chính thức hay giá lăn bánh chính xác của mọi phiên bản. Với xe xăng và plug-in hybrid: giả định trước bạ 12% tại Hà Nội, 10% tại TP.HCM và một địa bàn khu vực II. Xe thuần điện chạy pin: giả định lệ phí trước bạ lần đầu 0% theo Nghị định 51/2025/NĐ-CP. Chi phí gồm phí biển số, đường bộ 12 tháng, bảo hiểm TNDS bắt buộc và lệ phí chứng nhận kiểm định. Số tiền làm tròn đến 1.000 đồng, chưa trừ ưu đãi.
Giá lăn bánh Sedan và Mercedes-Maybach
| Dòng xe / phiên bản giá khởi điểm | Giá niêm yết / giá từ | Hà Nội | TP.HCM | Các tỉnh (KV II) |
|---|---|---|---|---|
| Mercedes-Benz C-Class – C 200 Avantgarde – giá khởi điểm | 1.599.000.000 đồng | 1.806.961.000 đồng | 1.774.981.000 đồng | 1.761.121.000 đồng |
| Mercedes-Benz E-Class – E 200 Avantgarde – giá khởi điểm | 2.189.000.000 đồng | 2.467.761.000 đồng | 2.423.981.000 đồng | 2.410.121.000 đồng |
| Mercedes-Benz S-Class – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 5.399.000.000 đồng | 6.062.961.000 đồng | 5.954.981.000 đồng | 5.941.121.000 đồng |
| Mercedes-Maybach S-Class – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 8.279.000.000 đồng | 9.288.561.000 đồng | 9.122.981.000 đồng | 9.109.121.000 đồng |
| Mercedes-Benz EQS Saloon – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 4.789.000.000 đồng | 4.805.081.000 đồng | 4.805.081.000 đồng | 4.791.221.000 đồng |
Giá lăn bánh SUV xăng, hybrid và AMG G-Class
| Dòng xe / phiên bản giá khởi điểm | Giá niêm yết / giá từ | Hà Nội | TP.HCM | Các tỉnh (KV II) |
|---|---|---|---|---|
| Mercedes-Benz GLC – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 1.969.000.000 đồng | 2.221.361.000 đồng | 2.181.981.000 đồng | 2.168.121.000 đồng |
| Mercedes-Benz GLE – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 4.669.000.000 đồng | 5.245.361.000 đồng | 5.151.981.000 đồng | 5.138.121.000 đồng |
| Mercedes-Benz GLS – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 5.689.000.000 đồng | 6.388.153.000 đồng | 6.274.373.000 đồng | 6.260.513.000 đồng |
| Mercedes-Maybach GLS – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 8.999.000.000 đồng | 10.094.961.000 đồng | 9.914.981.000 đồng | 9.901.121.000 đồng |
| Mercedes-AMG G-Class – Giá khởi điểm dòng xe xăng, cần xác nhận bản | 12.160.000.000 đồng | 13.635.281.000 đồng | 13.392.081.000 đồng | 13.378.221.000 đồng |
Giá lăn bánh SUV điện Mercedes-EQ và G-Class điện
| Dòng xe / phiên bản giá khởi điểm | Giá niêm yết / giá từ | Hà Nội | TP.HCM | Các tỉnh (KV II) |
|---|---|---|---|---|
| Mercedes-Benz EQB – Giá khởi điểm từ nguồn hãng gần đây | 2.309.000.000 đồng | 2.325.473.000 đồng | 2.325.473.000 đồng | 2.311.613.000 đồng |
| Mercedes-Benz EQE SUV – Giá khởi điểm từ nguồn hãng gần đây | 3.669.000.000 đồng | 3.685.081.000 đồng | 3.685.081.000 đồng | 3.671.221.000 đồng |
| Mercedes-Benz EQS SUV – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 5.259.000.000 đồng | 5.275.473.000 đồng | 5.275.473.000 đồng | 5.261.613.000 đồng |
| Mercedes-Maybach EQS SUV – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 7.740.000.000 đồng | 7.756.081.000 đồng | 7.756.081.000 đồng | 7.742.221.000 đồng |
| Mercedes-Benz G-Class điện – G 580 with EQ Technology – giá khởi điểm | 7.999.000.000 đồng | 8.015.081.000 đồng | 8.015.081.000 đồng | 8.001.221.000 đồng |
Giá lăn bánh V-Class, Coupé và Roadster
| Dòng xe / phiên bản giá khởi điểm | Giá niêm yết / giá từ | Hà Nội | TP.HCM | Các tỉnh (KV II) |
|---|---|---|---|---|
| Mercedes-Benz V-Class – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 2.799.000.000 đồng | 3.151.353.000 đồng | 3.095.373.000 đồng | 3.081.513.000 đồng |
| Mercedes-AMG GT Coupé – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 10.970.000.000 đồng | 12.302.481.000 đồng | 12.083.081.000 đồng | 12.069.221.000 đồng |
| Mercedes-AMG GT 4-door Coupé – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 4.799.000.000 đồng | 5.390.961.000 đồng | 5.294.981.000 đồng | 5.281.121.000 đồng |
| Mercedes-AMG SL Roadster – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 5.899.000.000 đồng | 6.622.961.000 đồng | 6.504.981.000 đồng | 6.491.121.000 đồng |
| Mercedes-Maybach SL Roadster – Giá khởi điểm dòng, cần xác nhận bản | 14.890.000.000 đồng | 16.692.881.000 đồng | 16.395.081.000 đồng | 16.381.221.000 đồng |
Cột khu vực II sử dụng giả định một địa phương có mức trước bạ ô tô con 10%; các tỉnh có thể áp dụng bảng giá tính trước bạ và tỷ lệ thu khác. Xe điện chạy pin được dự toán 0% trước bạ nên chi phí ở Hà Nội và TP.HCM bằng nhau khi áp dụng các giả định giống nhau. Các mức tiền tính từ giá khởi điểm Mercedes-Benz, vì vậy chỉ có ý nghĩa tham khảo cho phiên bản đầu dòng. Những mẫu chưa công bố giá như CLA điện và GLC 350 e chưa thể xác định số tiền lăn bánh. Người mua cần kiểm tra đúng số chỗ, loại xe, hồ sơ và mức phí thực tế.
Cách tính giá lăn bánh ô tô Mercedes tháng 10/2026
Giá lăn bánh tham khảo bằng giá xe cộng lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký biển số, phí đường bộ một năm, bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc và lệ phí cấp chứng nhận kiểm định. Với xe xăng và plug-in hybrid, bài dùng giả định tỷ lệ trước bạ Hà Nội 12%, TP.HCM 10%; số tiền thực tế phải căn cứ bảng giá tính trước bạ của cơ quan có thẩm quyền theo từng mã xe. Với Mercedes-Benz thuần điện chạy pin như EQS, EQE SUV và G 580 EQ, lệ phí trước bạ lần đầu là 0% theo Nghị định 51/2025/NĐ-CP áp dụng trong tháng 10/2026. Nghị định 202/2026/NĐ-CP tiếp tục gia hạn ưu đãi đến hết năm 2030 nhưng chỉ có hiệu lực từ ngày 1/3/2027. Phí cấp biển số theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, phí đường bộ theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP, bảo hiểm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP, lệ phí chứng nhận kiểm định theo Thông tư 156/2025/TT-BTC. Phần bảo hiểm được dự toán theo số chỗ tham chiếu, cần đối chiếu lại giấy tờ của từng phiên bản.
| Khoản phí / giả định | Giá trị dùng để tính tham khảo |
|---|---|
| Trước bạ ô tô xăng và PHEV ở Hà Nội | 12% × giá niêm yết giả định |
| Trước bạ ô tô xăng và PHEV ở TP.HCM / tỉnh tham chiếu | 10% × giá niêm yết giả định |
| Trước bạ ô tô thuần điện chạy pin đăng ký lần đầu | 0 đồng theo Nghị định 51/2025/NĐ-CP |
| Phí biển số ô tô chở người đến 9 chỗ, khu vực I | 14.000.000 đồng |
| Phí biển số ô tô chở người đến 9 chỗ, khu vực II | 140.000 đồng |
| Phí đường bộ xe chở người cá nhân, 12 tháng | 1.560.000 đồng |
| Bảo hiểm TNDS xe dưới 6 chỗ không kinh doanh, đã gồm VAT giả định 10% | 480.700 đồng |
| Bảo hiểm TNDS xe 6 đến 11 chỗ không kinh doanh, đã gồm VAT giả định 10% | 873.400 đồng |
| Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định | 40.000 đồng |
Ví dụ Mercedes-Benz C 200 Avantgarde có giá niêm yết từ 1.599.000.000 đồng. Theo giả định của bài, giá lăn bánh từ khoảng 1.806.961.000 đồng tại Hà Nội, 1.774.981.000 đồng tại TP.HCM và 1.761.121.000 đồng ở địa bàn khu vực II. Đây là phép tính dự toán, không thay thế báo giá xe và thông báo thu lệ phí trước bạ của địa phương.
Ưu đãi mua xe ô tô Mercedes tháng 10/2026
Trong tháng 10/2026, một số nhà phân phối chính hãng Mercedes-Benz triển khai chương trình gia hạn bảo hành dành cho dòng GLC lắp ráp trong nước. Đơn vị An Du công bố áp dụng từ ngày 9/9 đến 31/12/2026 cho khách mua GLC X254 đáp ứng điều kiện thanh toán. Đây là quyền lợi hậu mãi, không phải khoản tiền mặt được trừ trực tiếp khỏi giá xe và không làm thay đổi số tiền lăn bánh dự toán.
| Dòng xe | Chương trình | Giá trị ưu đãi | Điều kiện |
|---|---|---|---|
| Mercedes-Benz GLC X254 lắp ráp trong nước | Gia hạn bảo hành thêm 2 năm | 2 năm gia hạn bảo hành (tổng tối đa 5 năm) | Từ 09/09 đến 31/12/2026 tại đại lý áp dụng; hoàn tất thanh toán trong thời hạn chương trình |
Các chương trình lãi suất 6,5% được hãng từng công bố cho C-Class, E-Class và GLC trong các tháng trước không được mặc định tiếp tục áp dụng trong tháng 10. Ưu đãi riêng tại đại lý khác có thể phụ thuộc xe có sẵn, năm sản xuất, hồ sơ khách hàng và điều kiện hợp đồng; bài không tự quy đổi quà tặng thành tiền giảm trực tiếp hay cộng dồn mọi ưu đãi.
Những câu hỏi thường gặp về giá xe Mercedes
Mẫu Mercedes-Benz nào có giá khởi điểm thấp nhất trong bảng?
Mercedes-Benz C-Class đang hiển thị mức giá từ 1.599.000.000 đồng trên trang danh mục xe tại Việt Nam. Giá khởi điểm không đồng nghĩa mọi phiên bản C-Class có giá như nhau; phiên bản trang bị cao, AMG và xe đặt cấu hình riêng có thể cao hơn.
Giá lăn bánh Mercedes GLC tại Hà Nội được tính như thế nào?
Giá lăn bánh tham khảo gồm giá xe, lệ phí trước bạ dự toán 12%, phí biển số khu vực I và các phí đăng ký bắt buộc. Mức tính từ giá khởi điểm GLC chưa đại diện cho mọi cấu hình hay báo giá giao dịch cuối cùng của đại lý.
Mercedes EQS và G 580 EQ có hưởng trước bạ 0% không?
Ô tô chạy pin thuần điện đăng ký lần đầu áp dụng trước bạ 0% trong tháng 10/2026 theo Nghị định 51/2025/NĐ-CP. Chính sách này không tự động áp dụng cho Mercedes-Benz dùng xăng hoặc plug-in hybrid.
Vì sao giá lăn bánh Mercedes Hà Nội và TP.HCM khác nhau?
Cùng sử dụng mức phí biển số khu vực I đối với xe con, nhưng bài giả định trước bạ Hà Nội 12% và TP.HCM 10% cho xe xăng, plug-in hybrid. Số nộp thực tế phụ thuộc bảng giá tính trước bạ và kiểu loại xe.

















