Honda Việt Nam điều chỉnh giá bán của loạt xe máy, tăng cao nhất 200.000 đồng

Trang Trang
Thứ bảy, 04/07/2026 09:35 AM (GMT+7)
A A+

Từ ngày 1/7, Honda Việt Nam điều chỉnh giá bán lẻ đề xuất của nhiều mẫu xe máy, chủ yếu theo hướng tăng nhẹ. Mức thay đổi trải rộng từ xe số phổ thông đến xe tay ga cao cấp.

17 mẫu xe máy Honda được điều chỉnh giá bán

Honda Việt Nam vừa công bố bảng giá mới dành cho phần lớn các dòng xe máy đang phân phối trong nước. Tổng cộng có 17 mẫu xe với 46 phiên bản được tăng giá, trong khi chỉ một phiên bản ghi nhận mức giảm.

Phạm vi điều chỉnh khá rộng, bao gồm những dòng xe số quen thuộc như Wave Alpha, Wave RSX, Future 125 FI và nhiều mẫu xe tay ga như Vision, Lead, Air Blade, SH Mode, SH160i hay SH350i.

Honda Việt Nam điều chỉnh giá bán của loạt xe máy, tăng cao nhất 700.000 đồng 861901

Honda không áp dụng một mức tăng chung cho toàn bộ danh mục sản phẩm. Các dòng xe số phổ biến gồm Wave Alpha, Future và Wave RSX được nâng giá khoảng 100.000 đồng ở tất cả biến thể.

Mức tăng cao hơn xuất hiện ở nhóm xe tay ga. Vision, Air Blade và SH Mode tăng từ 190.000 đến 200.000 đồng tùy phiên bản. Trong khi đó, Winner, bộ đôi SH125i và SH160i, cùng mẫu ADV 350 đều có giá mới cao hơn 200.000 đồng.

Ở phân khúc xe tay ga cao cấp, SH350i tăng thêm 200.000 đồng.

Honda Việt Nam điều chỉnh giá bán của loạt xe máy, tăng cao nhất 700.000 đồng 861903

Honda Việt Nam cho biết việc cập nhật giá bán xuất phát từ biến động chi phí nguyên vật liệu trên thị trường thế giới. Bảng giá mới nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm và duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh trong bối cảnh chi phí đầu vào gia tăng.

Dưới đây là bảng giá cho khách hàng tham khảo:

STT

Tên thương mại

Phiên bản

Giá bán lẻ đề xuất áp dụng từ 1/7/2026

Mức thuế 10% (VNĐ)

Mức thuế 8% áp dụngvới các xe dưới 125cc (VNĐ)

1

Wave Alpha

Tiêu chuẩn

18.290.000

17.957.455

2

Đặc biệt

 19.190.000

18.841.091

3

Cổ điển

19.390.000

19.037.455

4

Wave RSX

Tiêu chuẩn

22.540.000

22.130.182

5

Đặc biệt

24.140.000

23.701.091

6

Thể thao

26.140.000

25.664.727

7

Future 125 FI

Tiêu chuẩn

31.190.000

30.622.909

8

Cao cấp

 32.390.000

31.801.091

9

Đặc biệt

32.890.000

32.292.000

10

Vision

Tiêu chuẩn

32.090.000

31.506.545

11

Cao cấp

33.790.000

33.175.637

12

Đặc biệt

35.190.000

34.550.182

13

Thể thao

37.490.000

36.808.363

14

LEAD

Tiêu chuẩn

40.490.000

39.753.818

15

Cao cấp

42.690.000

41.913.818

16

Đặc biệt

46.690.000

45.841.091

17

Air Blade 125

Tiêu chuẩn

43.190.000

42.404.727

18

Đặc biệt

44.390.000

43.582.909

19

Thể thao

48.890.000

48.001.091

20

Air Blade 160

Tiêu chuẩn

57.090.000

 

21

Đặc biệt

58.290.000

 

22

Thể thao

58.790.000

 

23

SH Mode 125

Tiêu chuẩn

58.390.000

57.328.363

24

Cao cấp

63.490.000

62.335.637

25

Đặc biệt

64.690.000

63.513.818

26

Thể thao

65.190.000

64.004.727

27

Vario 125

Đặc biệt

41.690.000

40.932.000

28

Thể thao

42.190.000

41.422.909

29

Vario 160

Thể thao

56.690.000

 

30

SH125

Tiêu chuẩn

78.090.000

76.670.182

31

Cao cấp

85.590.000

84.033.818

32

Đặc biệt

86.790.000

85.212.000

33

Thể thao

87.290.000

85.702.909

34

SH160

Tiêu chuẩn

95.290.000

 

35

Cao cấp

102.790.000

 

36

Đặc biệt

103.990.000

 

37

Thể thao

104.490.000

 

38

WINNER R

Tiêu chuẩn

46.360.000

 

39

Đặc biệt

50.260.000

 

40

Thể thao

50.760.000

 

41

SH350i

Cao cấp

151.390.000

 

42

Thể thao

152.890.000

 

43

Đặc biệt

152.390.000

 

44

ADV350

 

166.190.000

 

45

CT125

 

87.590.000

85.997.455

46

Super Cub

Tiêu chuẩn

88.090.000

86.488.363

47

Đặc biệt

89.090.000

87.470.182

Mức công bố trên là giá bán lẻ đề xuất. Giá xe máy Honda thực tế tại đại lý có thể cao hoặc thấp hơn, tùy nguồn cung, khu vực, chương trình khuyến mại và chính sách bán hàng. Vì vậy, khách hàng nên tham khảo nhiều cửa hàng trước khi quyết định mua xe.

Số liệu do Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) công bố cho thấy Honda vẫn áp đảo các thương hiệu còn lại tại Việt Nam. Trong chu kỳ tài chính từ tháng 4/2025 đến tháng 3/2026, lượng xe của hãng đến tay khách hàng đạt gần 2,3 triệu chiếc, ghi nhận mức tăng 1,7% theo năm. Riêng Honda đóng góp khoảng 85% doanh số của toàn bộ nhóm doanh nghiệp thuộc hiệp hội.

Lịch thi đấu AFF Cup 2026

Xem chi tiết →
Góp ý / Báo lỗi
Xem thêm